Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 27: Băng tan; Luyện tập lựa chọn từ ngữ; Viết đoạn văn tưởng tượng

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 27: Băng tan; Luyện tập lựa chọn từ ngữ; Viết đoạn văn tưởng tượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 27: BĂNG TAN (3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả.
  • Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài
  • Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường để thoát khỏi những thảm hoạ do băng tan
  • Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh.
  • Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
  • Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin (hình ảnh, video về thiên tai, băng tan) trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng ước mơ, niềm đam mê, trí tưởng tượng phong phú đồng thời trân trọng, tôn trọng ước mơ của mọi người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI (Chatbot như Poe/ChatGPT, Phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học. 
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc, một số thiên tai, hiện tượng băng tan ở Bắc Cực và Nam Cực, một số loài động vật mất môi trường sống do băng tan.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS Tiếng Việt 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm qua link sau:

https://quizizz.com/join?gc=654234&source=liveDashboard

- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS tham gia tích cực.

- GV dẫn dắt vào bài học. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS tham gia trò chơi. 

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

- HS chuẩn bị vào bài mới.

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2.1.CB2a: Học sinh tương tác thông qua công nghệ số đơn giản.

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Xếp các từ có tiếng kì dưới đây vào nhóm thích hợp. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Xếp các từ có tiếng kì dưới đây vào nhóm thích hợp.

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ có tiếng kì dưới đây vào nhóm thích hợp.

a. Kì có nghĩa là “lạ”.

b. Kì có nghĩa là “thời hạn”

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. 

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét và chốt đáp án: 

+ Những từ có tiếng kì với nghĩa là “lạ” : kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì tích, kì vĩ.

+ Những từ có tiếng kì với nghĩa là “thời hạn”: chu kì, học kì, thời kì, định kì.

- Với các từ khó phân biệt, GV hướng dẫn HS tra từ điển trực tuyến (Soha/ Vdict).

Hoạt động 2: Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 để hoàn thành câu.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 để hoàn thành câu.

b. Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 để hoàn thành câu.

a. Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO công nhận là một trong những...thiên nhiên mới của thế giới.

b. Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một...của đoàn thám hiểm.

c. Người Ai Cập cổ đại là những công nhân xây dựng... Chỉ với công cụ lao động đơn giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ sộ bằng đá với độ chính xác cao.

d. Ở...tiền sử, con người dùng đá làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật. 

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:

- GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV chốt lại:

+ a. Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO công nhận là một trong những kì quan thiên nhiên mới của thế giới.

+ b. Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một kì tích của đoàn thám hiểm.

+ c. Người Ai Cập cổ đại là những công nhân xây dựng kì tài. Chỉ với công cụ lao động đơn giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ sộ bằng đá với độ chính xác cao.

+ d. Ở thời kì tiền sử, con người dùng đá làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật.

Hoạt động 3: Tìm từ ngữ phù hợp thay cho bông hoa để câu văn đúng và hay.

a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tìm từ ngữ phù hợp thay cho bông hoa để câu văn đúng và hay. 

b. Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tìm từ ngữ phù hợp thay cho bông hoa để câu văn đúng và hay.

+ a. Ruộng bậc thang là...lao động của những người nông dân vùng Tây Bắc.

thành côngthành tíchthành quả

+ b. Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình đã...hang Sơn Đoòng. 

trông thấytìm kiếmphát hiện ra

+ c. Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao...vượt lên số phận. 

quyết tâmdũng cảmkiên trì

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.

- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến sung. 

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.

   

   

   

- GV chốt đáp án:

+ a, Ruộng bậc thang là thành quả lao động của những người nông dân vùng Tây Bắc.

+ b. Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình đã phát hiện ra hang Sơn Đoòng.

+ c. Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao quyết tâm vượt lên số phận

- GV có thể hỏi sâu hơn về bài tập để tạo cơ hội cho HS hiểu rõ hơn về nghĩa của từ Hán Việt: Vì sao em chọn từ thành quả mà không chọn từ thành công, thành tích.... Tương tự như vậy với câu b, câu c.

- GV có thể gợi ý: 

+ Thành công, thành tích, thành quả đều có nghĩa: đạt được. Nhưng không thể nói thành công lao động. Thành tích chỉ có nghĩa: kết quả đạt được; thành quả nhấn mạnh ý: kết quả quý giá có được sau rất nhiều thời gian lao động, mất rất nhiều công sức. Như vậy, dùng từ thành quả phù hợp hơn, hay hơn khi nói về những thửa ruộng bậc thang được tạo ra từ những quả đồi, ngọn núi nhờ bàn tay lao động cần cù của nhiều thế hệ đồng bảo dân tộc miền núi.

+ Cả 3 từ ngữ: trông thấy, tìm kiếm, phát hiện ra đều có nghĩa: nhìn. Nhưng trông thấy chỉ có nghĩa (nhìn) rõ tìm kiếm chưa thể hiện được kết quả; phát hiện ra: điều vật có giá trị, có ý nghĩa lớn. Dùng từ ngữ phát hiện ra để nói về hang Sơn Đoòng mới thể hiện được vẻ đẹp, giá trị của Sơn Đoòng, đúng với tầm vóc là một kì quan thiên nhiên được UNESCO vinh danh.

+ Cả 3 từ quyết tâm, dũng cảm, kiên trì đều chỉ đức tính tốt đẹp. Nhưng chúng ta chỉ nói được: nêu cao quyết tâm. Không nói: nêu cao dũng cảm/ nêu cao kiên trì.

- GV yêu cầu HS đặt một câu với từ kì tích. Sau đó, GV nhập câu đó vào AI Chatbot và yêu cầu: Hãy làm cho câu văn này hay hơn và giàu hình ảnh hơn.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc trước nội dung Tiết học sau: Viết đoạn văn tưởng tượng SGK tr.122.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu.



 

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.









 

- HS thực hành tra cứu nghĩa từ.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.








 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.







 




 

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc theo nhóm.

- HS trả lời câu hỏi. 

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát gợi ý của AI để học hỏi cách dùng từ sinh động hơn. 

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.





 

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin (nghĩa từ) trong môi trường số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: Áp dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (cải thiện diễn đạt câu văn).

   

TIẾT 3: VIẾT – VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

=> Giáo án Tiếng Việt 4 kết nối Bài 27: Băng tan

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay