Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 27: Nếu em có một khu vườn; Dấu gạch ngang; Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 27: Nếu em có một khu vườn; Dấu gạch ngang; Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Nếu em có một khu vườn. Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết.
- Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loài cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả.
- Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loài cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình.
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
- Biết cách viết một đoạn văn miêu tả con vật.
- Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.1.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo bằng lệnh giọng nói để tìm kiếm tư liệu đa phương tiện trực quan (hình ảnh thực vật) hỗ trợ khởi động bài học.
- 6.2.CB2a: Biết tương tác với AI tạo sinh (chatbot giáo dục) để tìm hiểu thêm về nghệ thuật miêu tả cảnh vật và đối chiếu với văn bản đọc.
- 6.3.CB2a: Biết tận dụng công cụ kiểm tra lỗi chính tả/ngữ pháp tự động (tích hợp AI) trên phần mềm soạn thảo để rà soát văn bản và dấu câu.
- 1.1.CB2a: Biết dùng công cụ tìm kiếm an toàn để tra từ điển và hình ảnh trực tuyến.
- 2.1.CB2a: Biết hợp tác, tương tác trên môi trường không gian mạng dùng chung (ứng dụng học tập) để làm bài tập ghép nối.
- 3.1.CB2b: Biết thao tác số hóa văn bản (gõ đoạn văn miêu tả) trên phần mềm soạn thảo máy tính.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ước mơ, niềm đam mê, trí tưởng tượng phong phú đồng thời trân trọng, tôn trọng ước mơ của mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, các loại cây có trong bài đọc và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1-2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DẤU GẠCH NGANG. | ||
Hoạt động 1: Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xác định công dụng của dấu gạch ngang. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1: Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây và đọc các đoạn. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét và chốt đáp án: + Các dấu gạch ngang trong đoạn a được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + Các dấu gạch ngang trong đoạn b được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. + Các dấu gạch ngang trong đoạn c được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Hoạt động 2: Nêu công dụng của dấu gạch ngang. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu được công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp sau và đọc các ý a, b. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Đọc thầm và quan sát kĩ cách viết các câu trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có dấu gạch ngang. + Căn cứ vào vị trí của các dấu gạch ngang trong câu hoặc tổng thể cả đoạn văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các trường hợp a và b được dùng để làm gì hay có công dụng gì. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS thể hiện suy nghĩ của bản thân, có cách giải thích thủ vị, sáng tạo. - GV chốt lại: + Trong trường hợp a, các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng, dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + Trong trường hợp b, dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên danh. - GV mời 1 HS đọc ghi nhớ để nắm được các công dụng của dấu gạch ngang: Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh. Hoạt động 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa? Nếu công dụng của dấu câu đó. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu được cách sử dụng của dấu gạch ngang. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa? Nếu công dụng của dấu câu đó. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV trình chiếu và thay thế các dấu câu vào mỗi bông hoa. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV mời 1 HS đại diện lên máy tính giáo viên gõ lại câu văn ở phần (a) đã điền dấu gạch ngang vào phần mềm Word. Sau đó, HS sử dụng công cụ kiểm tra ngữ pháp/chính tả tự động (tích hợp AI) để xem hệ thống có báo lỗi về khoảng trắng hay cách dùng dấu câu hay không, giúp rèn luyện thói quen kiểm tra lỗi số. - GV mời 1 - 2 HS đọc toàn bộ phần a, b đã hoàn thành trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV chốt đáp án: + a, Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội – Huế – Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên. + b, Để làm một con diều giấy, chúng ta phải thực hiện 3 bước: – Làm khung diều. – Đo và cắt áo diều. – Ráp các bộ phận của diều. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại ghi nhớ Dấu gạch ngang. + Đọc trước nội dung Tiết học sau: Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật SGK tr.120. |
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe. - HS lắng nghe và thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 6.3.CB2a: HS biết tận dụng công cụ kiểm tra lỗi chính tả/ngữ pháp tự động (tích hợp AI) trên phần mềm soạn thảo để rà soát văn bản và dấu câu. |
| TIẾT 3: VIẾT – LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT | ||
Hoạt động 1: Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Hiểu một số cách viết đoạn văn miêu tả con vật. b. Cách thức tiến hành - GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc 3 đoạn văn trong SHS tr. 120,121: a. Mỗi đoạn văn tả con vật nào? b. Những từ ngữ in đậm trong đoạn văn có tác dụng gì đối với việc miêu tả con vật? c. Em thích cách miêu tả con vật trong đoạn văn nào? Vì sao? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi yêu cầu. + HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời. - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + a. Đoạn 1 tả con ong, đoạn 2 tả con cá rô ron, đoạn 3 tả cái vòi của voi con. + b. Những từ ngữ in đậm trong các đoạn văn có tác dụng:
+ c. Đây là câu hỏi mở, cách miêu tả con vật mà mỗi HS thích hoàn toàn phụ thuộc vào cảm nhận của mỗi HS. GV khích lệ HS thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày được lí do vì sao HS thích cách miêu tả đỏ. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Viết đoạn văn miêu tả con vật theo cách mà HS đã làm quen ở bài tập 1. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích. - GV trình chiếu hình ảnh minh họa SGK tr.121
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS lựa chọn một con vật yêu thích để tả hoạt động hoặc đặc điểm ngoại hình trong một đoạn văn ngắn. + HS viết đoạn văn. + GV đưa HS di chuyển xuống phòng máy tính (hoặc sử dụng máy tính bảng), yêu cầu HS mở phần mềm Microsoft Word để tiến hành thực hành thao tác gõ văn bản và định dạng đoạn văn bản miêu tả của mình thay vì viết vào vở. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, góp ý và khen ngợi HS. Hoạt động 3: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nói với người thân về khu vườn mơ ước của em. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Nói với người thân về khu vườn mơ ước của em. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS tưởng tượng khu vườn mơ ước. + Kể lại cho người thân về khu vườn ấy. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Bài 2 – Bốn màu mơ ước SGK tr.122. |
- HS đọc bài.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS quan sát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 3.1.CB2b: HS biết thao tác số hóa văn bản (gõ đoạn văn miêu tả) trên phần mềm soạn thảo máy tính.
|
