Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 29: Lễ hội ở Nhật Bản; Luyện tập về dấu câu; Viết thư

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 29: Lễ hội ở Nhật Bản; Luyện tập về dấu câu; Viết thư. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 29: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN (3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình.
  • Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,...); thấy được vẻ đẹp của một đất nước từ sự quan tâm, yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiếu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản.
  • Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học theo công dụng cụ thể: dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệu; dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
  • Biết thực hành viết thư điện tử trong tình huống cụ thể.
  • Thêm yêu lễ hội, yêu truyền thống văn hoá của quê hương; ham mê đọc sách báo để hiểu biết thêm về phong tục, tập quán, về thiên nhiên và cuộc sống tươi đẹp của các quốc gia trên thế giới.
  • Phát triển óc tưởng tượng, thể hiện ước mơ trong sáng của bản thân.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh lễ hội, món ăn Nhật Bản) trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 4.2.CB2b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn.
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng trí tưởng tượng phong phú. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI (Chatbot như Poe/ChatGPT, Tạo ảnh như Bing Image Creator), Phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.  
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS Tiếng Việt 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, mô hình sáng chế độc đáo các em thấy có ích hoặc do các em tự làm phục vụ cho cuộc sống trong tương lai.
  • Tranh ảnh, tư liệu về lễ hội ở Nhật Bản và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

ÔN BÀI CŨ

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú vị. 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có những hiểu biết gì về Pa-ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thú vị”?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.

- GV chốt đáp án: Pa-ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa-ri rất lịch sự, mến khách. Tháp Ép-phen là niềm tự hào của người dân Pa-ri...

   

- HS đọc bài. 

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. 

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Chia sẻ cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật Bản?

- GV trình chiếu một số tranh ảnh về Nhật Bản:

kenhhoctap

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 

- GV giới thiệu về đất nước Nhật Bản: 

+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời mọc”, “xứ sở hoa anh đào”...

+ Quốc kì Nhật Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”, “vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn giản với nền trắng và một vòng tròn màu đỏ ở trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết và chính trực, màu đỏ tượng trưng cho sự chân thành và nhiệt tình.

+ Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi núi; nhiều núi lửa, ngọn núi cao nhất là Phú Sĩ cao hơn 3776 m. Nhật Bản thường xuyên phải hứng chịu các trận động đất và sóng thần.

+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất, sóng thần,...).

+ Trang phục truyền thống của Nhật: ki-mô-nô; những món ăn truyền thống: su-si (cơm trộn giấm kết hợp với thịt, cá, hải sản và các loại rau củ quả tươi), sa-si-mi (hải sản tươi sống), tem-pu-ra (món rắn hải sản),...

- GV đặt vấn đề: Nếu chúng ta chưa từng đến Nhật, làm sao để hình dung ra núi Phú Sĩ hay hoa anh đào đẹp thế nào? Cô sẽ nhờ một trợ lý AI tìm/tạo ảnh giúp chúng ta.

- GV thao tác trên công cụ AI (như Bing Image Creator hoặc Google Search tích hợp AI), nhập lệnh: "Phong cảnh núi Phú Sĩ và hoa anh đào nở rộ, phong cách rực rỡ" và chiếu kết quả.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr.127, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

kenhhoctap

- GV dẫn dắt vào bài đọc: Bài đọc Lễ hội ở Nhật Bản sẽ đưa các em tới vùng đất Nhật Bản, nơi có nhiều lễ hội độc đáo, nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành cho thiếu nhi.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi. 

   

   

- HS quan sát. 





 

   

- HS trình bày ý kiến trước lớp. 

   

- HS lắng nghe. 

   

- HS quan sát, lắng nghe.




 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát màn hình.



 

   

   

- HS nhận xét về vẻ đẹp của hình ảnh do công nghệ mang lại.

   

   

- HS lắng nghe. 



 
 

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. 

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS quan sát và áp dụng (gián tiếp qua GV) công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (minh họa hình ảnh trực quan về đất nước Nhật Bản).

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc được cả bài Lễ hội ở Nhật Bản với giọng đọc diễn cảm. 

- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai. 

- Luyện đọc cá nhân, theo cặp. 

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ SGK tr.126: 

+ Búp bê Hi-na: búp bê dùng trong lễ hội, được làm bằng gỗ hoặc vải độn rơm có trang phục gồm nhiều lớp cầu kì.

+ Bánh hi-si-mô-chi: bánh làm từ gạo nếp, dẻo thơm và rất mềm.

- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm sử dụng máy tính bảng/điện thoại (nếu có) để tìm hình ảnh thực tế của "Búp bê Hi-na" hoặc "Bánh Hi-si-mô-chi" để cả lớp cùng xem.

- GV đọc cả bài: ngữ điệu chung: to, rõ ràng, không cần diễn cảm. 

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.

+ Đoạn 1: từ đầu đến xứ sở hoa anh đào (giới thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật Bản).

+ Đoạn 2: tiếp theo đến bánh hi-si-mô-chi (giới thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản). 

+ Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi ở Nhật Bản)

- GV hướng dẫn HS đọc:

+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: xứ sở, quay quần, hi-si-mô-chi, nghỉ lễ,...

+ Ngắt giọng với câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường treo dải đèn lồng: cá chép sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường.

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp. 

   

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, mỗi HS đọc tiếp nối một đoạn. 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt.

- GV mời 2 - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. 

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Hiểu các từ ngữ ngữ chưa hiểu. 

- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. 

- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Lễ hội ở Nhật Bản. 

b. Cách tiến hành

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất?

+ GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (4 HS). 

+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Lễ hội Hoa anh đào được coi là lễ hội lâu đời nhất, lớn nhất.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4HS). Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.  

+ GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 

+ GV chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa anh đào người ta tổ chức rất nhiều hoạt động: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy múa,...

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở Nhật Bản có những điểm gì khác nhau? 

+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS).

  • Lễ hội dành cho ai?
  • Lễ hội có ý nghĩa gì?
  • Lễ hội được tổ chức vào thời gian nào?
  • Có hoạt động nào trong lễ hội?

+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

+ GV nhận xét, chốt đáp án:

  • Lễ hội Búp bê dành cho các bé gái. Tết Thiếu nhi dành cho các bé trai.
  • Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày 03 tháng 3 hằng năm. Tết Thiếu nhi được tổ chức vào ngày 05 tháng 5 hãng năm.
  • Lễ hội Búp bê cầu may mắn và sức khoẻ cho các bé gái. Tết Thiếu nhi thể hiện ước mong về sức khoẻ và sự thành công cho các bé trai.
  • Trong lễ hội Búp bê mọi người trưng bày nhiều búp bê Hi na trong căn phòng đẹp nhất của gia đình, quây quần bên nhau, ăn cơm đậu đỏ và ăn bánh hi si mô chi. Trong tết Thiếu nhi, các gia đình thường treo những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, nhiều màu trên nóc nhà.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc, em thích lễ hội nào nhất? Vì sao?

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS).

+ GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

+ GV khen ngợi những HS có ý kiến hay, trình bày rõ ràng, rành mạch. 

+ GV mời những HS có đáp án khác phát biểu.

+ GV nhận xét, khen ngợi HS có suy nghĩ riêng. 

+ GV ghi nhận đáp án hợp lí: Thích nhất lễ hội Búp bê. Vì lễ hội này thể hiện sự yêu thương, sự quan tâm tới các bé gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê đẹp. Lễ hội lại rất vui: mọi người quây quần bên nhau cùng ăn cơm đậu đỏ, bánh hi-si-mô chi,...

GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Ở Việt Nam có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Hãy kể lại một số hoạt động được trẻ em yêu thích trong những ngày lễ, ngày tết đó.

+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo nhóm. 

+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có?).

+ GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lí: Ở Việt Nam có tết Thiếu nhi (01/6), có tết Trung thu (Rằm tháng Tám),... dành cho trẻ em. Trong ngày lễ, ngày tết đó, có một số hoạt động được trẻ em yêu thích: được người lớn tặng quả, đi chơi công viên, phá cỗ trông trăng, xem và biểu diễn văn nghệ, tặng quà các bạn có hoàn cảnh đặc biệt,....

Hoạt động 3: Luyện đọc lại. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Lễ hội ở Nhật Bản. 

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:

+ Làm việc cả lớp: 

- GV mời đại diện 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. 

- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm, cách ngắt hơi, thay đổi ngữ điệu. 

+ Làm việc theo nhóm: phân vai đọc vở kịch.

- GV tổ chức thi đọc hay giữ các nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc SGK.




 

   

   

   

- HS đại diện nhóm thực hiện thao tác tìm kiếm trên Google Images.

   

- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo. 

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. 




 

   

   

   

- HS luyện đọc. 





 

   

   

- HS đọc bài trước lớp, các HS khác đọc nhẩm theo. 

   

   

- HS làm việc theo nhóm. 

   

- HS làm việc các nhân.

   

- HS đọc bài trước lớp, các HS khác đọc thầm theo. 

- HS lắng nghe, tiếp thu.






 

   

   

   

- HS đọc câu hỏi. 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS trả lời. 

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS đọc câu hỏi. 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.  

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS đọc câu hỏi. 

   

   

- HS thảo luận nhóm. 




 

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 













 

   

   

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi. 

   

- HS thực hiện.

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 



 

   

   

- HS đọc câu hỏi.



 

   

- HS thực hiện

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.






 

   

   

- HS làm việc theo hướng dẫn. 

- HS đọc bài. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc bài.

   

   

- HS đọc bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu hình ảnh minh họa trong môi trường số.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Củng cố kiến thức bài học. 

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Du lịch Nhật Bản” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

Câu 1: Lễ hội nào được xem là lớn nhất và lâu đời nhất ở Nhật Bản?

A. Lễ hội Búp bê.

B. Lễ hội Hoa anh đào.

C. Tết Thiếu nhi.

D. Lễ hội thả diều.

Câu 2: Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày nào?

A. Ngày 3 tháng 3.

B. Ngày 5 tháng 5.

C. Ngày 1 tháng 6.

D. Ngày 15 tháng 8.

Câu 3: Trong Tết Thiếu nhi (ngày 5/5), người Nhật thường treo vật gì để cầu mong sức khỏe và ý chí kiên cường?

A. Đèn lồng đỏ.

B. Cờ cá chép.

C. Chuông gió.

D. Tranh thủy mặc.

Câu 4: Món ăn đặc trưng trong Lễ hội Búp bê là gì?

A. Sushi và Sashimi.

B. Bánh trôi nước.

C. Cơm đậu đỏ và bánh hi-si-mô-chi.

D. Mì Ramen.

Câu 5: Bài đọc nhắc đến ý nghĩa chung của các lễ hội dành cho thiếu nhi ở Nhật Bản là gì?

A. Để trẻ em được vui chơi thỏa thích.

B. Để trẻ em được nhận quà.

C. Thể hiện tình yêu thương và cầu mong những điều tốt đẹp nhất cho trẻ em.

D. Để trẻ em được nghỉ học.

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

   

   

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Lễ hội ở Nhật Bản, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước tiết học sau: Luyện từ và câu SGK tr.129.

   

   



- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời:

Câu 1 : B

Câu 2 : A

Câu 3 : B

Câu 4 : C

Câu 5 : C

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 3: VIẾT – VIẾT THƯ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Tiếng Việt 4 kết nối Bài 29: Lễ hội ở Nhật Bản

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay