Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 32: Anh Ba; Viết thư; Đọc mở rộng

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 32: Anh Ba; Viết thư; Đọc mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 32: ANH BA

(4 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài.
  • Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả – người kể chuyện đối với Bác Hồ.
  • Viết được một bức thư gửi người thân hoặc bạn bè ở xa.
  • Đọc một câu chuyện kể về ước mơ, ghi lại được những thông tin quan trọng về câu chuyện đã đọc và trao đổi được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện ấy với các bạn.
  • Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của mình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).

Năng lực số:

- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở video tư liệu lịch sử, giải nghĩa hình ảnh ẩn dụ và khơi gợi ý tưởng hành văn.

- 3.1.CB2a: Biết sử dụng các phần mềm, công cụ kĩ thuật số đơn giản (như MS Word/Google Docs) để gõ và hoàn thành một bức thư.

- 3.2.CB2a: Biết cách định dạng văn bản số cơ bản (căn lề, in nghiêng) để trình bày văn bản khoa học.

- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm cá nhân (tải tệp) và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp học.

- 1.1.CB2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để tra cứu các mẩu chuyện lịch sử một cách an toàn.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng ý thức học hỏi, niềm tin, quyết tâm thực hiện những dự định của bản thân. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc, bài thơ, bài văn, câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SHS Tiếng Việt 4.
  • Sưu tầm những hình ảnh và câu chuyện xoay quanh cuộc đời và hoạt động cách mạng của Bác Hồ và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1 – 2: ĐỌC

ÔN BÀI CŨ

- GV mời 2 - 3 HS đọc nối tiếp bài trước Nếu chúng mình có phép lạ. 

- GV nêu câu hỏi: Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” ở cuối bài thơ nói lên điều gì?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV chốt đáp án: Việc lặp lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép lạ một cách tha thiết, mãnh liệt để có thể làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hơn.

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn một điều em biết về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ. 

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thảo luận: Trao đổi với bạn em một điều em biết về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ.

- GV hướng dẫn 1 HS lên thao tác trên máy tính của lớp, sử dụng tính năng tìm kiếm bằng giọng nói qua trợ lí ảo với câu lệnh: "Mở video tư liệu về Bến Nhà Rồng - nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước trên YouTube". HS cả lớp cùng xem đoạn phim ngắn để tạo không khí trang nghiêm, xúc động trước khi vào bài.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 

- GV trình chiếu tranh chân dung về Bác Hồ:

kenhhoctap

- GV giới thiệu một số thông tin về Bác Hồ:

+ Bác Hồ có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung (1890-1969)

+ Người sinh ra và lớn lên tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. 

+ Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước và bắt đầu hoạt động cách mạng tại nhiều nước trên thế giới. 

+ Người lấy tên là Nguyễn Ái Quốc để tham gia hoạt động cách mạng hay còn được gọi bằng cái tên khác là anh Ba. 

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.135:

kenhhoctap

- GV dẫn dắt vào bài đọc: Để tìm hiểu về thời điểm Bác quyết định rời quê hương lên đường ra nước ngoài để tìm đường cứu nước, chúng ta cùng nhau đọc bài Anh Ba

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc được biểu cảm cả bài Anh Ba.

- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật, ngát câu dài.

- Luyện đọc cá nhân, theo cặp. 

b. Cách tiến hành

- GV đọc diễn cảm, đặc biệt là có sự phân biệt giữa lời người kể chuyện lời người dẫn chuyện với lời thoại của các nhân vật. 

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. 

- GV hướng dẫn HS đọc:

+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: máy nước, lạ, yêu nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng hăng hái, phiêu lưu, lời hứa,...

+ Đọc nhấn giọng ở một số lời thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật: 

  • Tất nhiên là có chứ!
  • Nhưng bạn ơi!
  • Chúng ta lấy đâu ra tiền mà đi?
  • Đây tiền đây!

+ Cách ngắt giọng ở những câu dài: Sau này,/ anh Lê mới biết/ người thanh niên yêu nước đầy nhiệt huyết ấy/ đã đi khắp năm châu bốn biển/ để tìm ra con đường cứu nước, cứu dân.

- GV mời 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, anh Ba và anh Lê đọc phân vai trước lớp. 

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 HS, mỗi HS luân phiên đóng vai và đọc bài. 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. 

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu:  Thông qua hoạt động, HS:

- Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. 

- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. 

- Hiểu được nội dung, bài đọc Anh Ba.

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn Hs đọc phần Từ ngữ SGK tr.136:

+ Mạo hiểm: liều lĩnh làm một việc dù biết là nguy hiểm, có thể gây ra hậu quả tai hại.

+ Đô hộ: thống trị, cai quản một nước phụ thuộc. 

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Trước khi đề nghị anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê những gì?

+ GV hướng dẫn HS đọc và tìm câu trả lời theo nhóm.

+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Trước khi đề nghị anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê Anh Lê, anh có yêu nước không”. Anh có thể giữ bí mật không?

- GV mời 2 HS đọc câu hỏi 2: Những câu nói nào cho biết mục đích ra nước ngoài của anh Ba?

+ GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (4 HS).

+ GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 

+ GV chốt đáp án: Những câu nói cho biết mục đích đi ra nước ngoài của anh Ba là: “Tôi muốn đi ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta.”.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Câu nói “Chúng ta sẽ làm việc, chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi thể hiện điều gì?

+ Để giúp HS hiểu sâu sắc hình ảnh này, GV yêu cầu các nhóm dùng công cụ AI (Gemini) nhập lệnh: "Hãy giải thích ngắn gọn ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh hai bàn tay và câu nói 'Tiền ở đây chứ đâu' của Bác Hồ khi quyết định ra đi tìm đường cứu nước". HS đọc kết quả của AI để thấu hiểu ý chí tự lập, lao động chân chính và lòng quyết tâm của Bác.

+ GV hướng dẫn HS theo nhóm (4 HS). 

+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

+ GV khen ngợi sự suy luận của HS và mạnh dạn thể hiện suy nghĩ của mình trước lớp.

+ GV nhấn mạnh ý chính: Câu nói thể hiện lòng hăng hái, tinh thần quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, gian khổ để tìm ra được con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba (hay của Bác Hồ).

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua câu chuyện này?

+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm.

+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

+ GV nhận xét và khen ngợi HS có câu trả lời hay. 

+ GV gợi ý đáp án: Qua câu chuyện này, tác giả muốn nói: Để làm được việc lớn, phải có ý chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thương dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chí và nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. 

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Kể lại một câu chuyện về Bác Hồ mà em đã đọc hoặc đã nghe. 

+ GV hướng dẫn HS theo nhóm (2 -3 HS). 

+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

+ GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS. 

Hoạt động 3: Luyện đọc lại. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

-  Đọc diễn cảm bài đọc Anh Ba. 

b. Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:

+ Làm việc cả lớp:  

  • GV mời đại diện 3 HS đóng vai đọc câu chuyện trước lớp.
  • GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS. 

+ Làm việc cá nhân: luyện đọc toàn bài.

- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. 

Hoạt động 4:   Luyện tập theo văn bản đọc.

a. Mục Tiêu: Thông qua hoạt động, HS

- Tìm được danh từ riêng trong bài.

- Tìm từ có nghĩa giống với “hăng hái, can đảm” và đặt câu với những từ tìm được trong bài. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 1: Tìm được danh từ riêng trong bài đọc Anh Ba.

- GV hướng dẫn làm việc nhóm đôi. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, thống nhất đáp án:  Những danh từ riêng trong câu chuyện là (anh) Ba, (anh) Lê, Bác Hồ, Sài Gòn, Pháp. 

- GV nêu câu hỏi 2: Tìm từ có nghĩa giống với “hăng hái, can đảm” và đặt câu với những từ tìm được trong bài.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV chốt đáp án: Từ có nghĩa giống với “hăng hái, can đảm” là nhiệt tình, dũng cảm. 

- GV nhận xét, góp ý và khen ngợi HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Anh Ba, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết học sau: Viết thư SGK tr.136.

   

- HS đọc bài. 

   

- HS lắng nghe.

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe yêu cầu.

   

- HS làm việc nhóm. 

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu. 

- HS quan sát.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và đọc thầm theo.

   

- HS đọc bài. 

- HS lắng nghe.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS  đọc bài.

   

- HS đọc bài.

   

- HS tự luyện đọc.  

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài. 

   

   

   

- HS đọc câu hỏi, HS khác đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.  

   

- HS làm việc việc cá nhân.

- HS trình bày ý kiến 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS lắng nghe, tiếp thu

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.  

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.  

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS đọc câu hỏi.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.

   

- HS làm việc nhóm.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS đọc theo hướng dẫn.

   

- HS đọc bài. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS luyện đọc.  

- HS đọc bài. 

   

   

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi.  

   

- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe.  

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

6.3.CB2a: HS làm quen với việc dùng khẩu lệnh cơ bản điều khiển thiết bị số truy xuất tư liệu đa phương tiện, kết nối hình ảnh lịch sử trực quan vào cảm thụ văn học. HS biết ứng dụng AI để phân tích, giải mã hình ảnh mang tính biểu tượng, biến AI thành trợ lí tư duy giúp hiểu sâu sắc ý nghĩa của văn bản lịch sử.

   

TIẾT 3: VIẾT – VIẾT THƯ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay