Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 16: Về thăm Đất Mũi; Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 2); Sản vật địa phương ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 16: Về thăm Đất Mũi; Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 2); Sản vật địa phương .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 16: VỀ THĂM ĐẤT MŨI (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của Đất Mũi.
- Nắm được kiến thức về thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhịp trong thơ, thể thơ).
- Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình ảnh so sánh, nhân hoá. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực Nam của đất nước.
- Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu.
- Giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 3.2.CB2a: Tích hợp và làm lại được nội dung số đã có.
- 6.2.CB2b: Tương tác với hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê hương ; hình thành lòng yêu nước và phẩm chất nhân ái
- Biết trân trọng và yêu thiên nhiên, có ý thức tìm tòi thông tin để hiểu biết về thiên nhiên, có mong muốn được khám phá, trải nghiệm những điều thú vị của thiên nhiên, biết tự hào về danh lam thắng cảnh của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota), phần mềm Word/Google Docs, phần mềm Canva.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về đất Cà Mau.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 + 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem những bức tranh về vùng đất Cà Mau:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn những điều em biết về mảnh đất mũi Cà Mau? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Cà Mau là điểm cuối cùng của Tổ quốc. Nơi đây có rừng ngập mặn rất đa dạng và phong phú. Cà Mau là nơi duy nhất trên đất liền có thể ngắm được mặt trời mọc lên từ mặt biển Đông vào buổi sáng và lặn xuống mặt biển Tây vào buổi chiều. - GV mở Công cụ tạo ảnh AI, nhập lệnh: “Một bức tranh phong cảnh hùng vĩ ở Đất Mũi Cà Mau, những cánh rừng đước xanh bạt ngàn vươn rễ đan xen xuống mặt nước, phía xa là cột mốc tọa độ quốc gia hình mũi con tàu hướng ra biển lớn, phong cách màu nước”. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.73, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc “Về thăm Đất Mũi” miêu tả quang cảnh đất Cà Mau. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi khám phá vẻ đẹp của vùng đất này nhé!
|
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem tranh.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát màn hình, theo dõi quá trình AI tạo ảnh.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua việc quan sát giáo viên sử dụng công cụ tạo ảnh AI để phác họa không gian địa lí đặc thù, kích thích thị giác.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu thơ. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm... - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu thơ: + Luyện đọc một số từ khó: sình, dòng sữa, vươn xa,... + Luyện đọc ngắt nghỉ một số câu dài: Về đây/ nghe đất thở; Về đây/ trông đước chạy; Rễ mắm/ thì ăn lên; Rễ đước/ thì cắm xuống;... - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài thơ có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: 2 khổ thơ đầu + Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp + Đoạn 3: Khổ thơ thứ năm + Đoạn 4: Còn lại * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + Đất Mũi (thường gọi là Mũi Cà Mau): mảnh đất nhô ra ở điểm cực Nam trên đất liền của Tổ quốc Việt Nam thuộc địa phận xóm Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiền, tỉnh Cà Mau. + Đước: cây cao mọc ở rừng nước mặn, hoa vàng, hạt nảy mầm ngay trên cây. + Mắm: cây mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ trồi lên khỏi mặt bùn; thường được trồng để bảo vệ đê ngăn nước mặn. + Năm Căn: một huyện thuộc tỉnh Cà Mau. - GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở trình duyệt, gõ từ khóa Rễ cây đước Cà Mau để xem vì sao tác giả gọi là “bước chân người đi mở đất”.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp độc đáo của cây cối ở Đất Mũi. + Câu 2: Những hình ảnh thiên nhiên ở Đất Mũi (gió, biển, đất trời,...) được miêu tả như thế nào? + Câu 3: Hai dòng thơ “Nơi địa đầu Tổ quốc/ Rạng ngời ánh bình minh” gợi cho em suy nghĩ gì về Đất Mũi? + Câu 4: Theo em, vì sao “lần đầu về Đất Mũi”, tác giả lại có cảm giác “như về với nhà mình”? + Câu 5: Dựa vào bài đọc, em hãy giới thiệu Đất Mũi Cà Mau với bạn bè. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp độc đáo của cây cối ở Đất Mũi là: đước chạy, rễ mắm thì ăn lên, rễ đước thì cắm xuống, ngút ngàn rừng mắm, đước, xanh đến tận vô cùng. + Câu 2: Thiên nhiên ở Đất Mũi rất độc đáo: gió châu thổ mở hội trên đồng; biển gặp rừng; bãi bồi vươn xa; đất thở, đất và trời gần lại;... + Câu 3: HS trả lời theo cảm nhận, suy nghĩ và quan điểm riêng của bản thân. VD: Hai dòng thơ ca ngợi vẻ đẹp của Đất Mũi, nơi địa đầu Tổ quốc./ Hai dòng thơ nói về sự phát triển của Đất Mũi trong tương lai./ Hai dòng thơ thể hiện niềm tin của nhà thơ vào sự phát triển tốt đẹp của mảnh đất nơi địa đầu của Tổ quốc./... + Câu 4: “Lần đầu về Đất Mũi”, tác giả có cảm giác “như về với nhà mình” vì tác giả thấy Đất Mũi vô cùng thân thương, gắn bó; vì tác giả rất yêu cảnh vật thiên nhiên nơi đây; vì tác giả thấy bóng dáng quê hương mình ở Đất Mũi. + Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. Vị trí: Đất Mũi là mảnh đất nhô ra ở điểm cực Nam trên đất liền của Tổ quốc Việt Nam thuộc địa phận xóm Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Vẻ đẹp tự nhiên:
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của khổ thơ. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Về thăm Đất Mũi. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn 1 và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu văn miêu tả vẻ đẹp của Đất Mũi. Về đây / nghe đất thở // Phập phồng / trước bình minh // Về đây / trông đước chạy // Những bước chân / ngập sình. //
Gặp ngọn gió / châu thổ // Đang mở hội / trên đồng // Ca bài ca mở cõi // Của bao đời cha ông. // - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 1. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS thao tác tra cứu Google Hình ảnh để trực quan hóa các loài cây đặc trưng của rừng ngập mặn, hiểu sâu hình ảnh ẩn dụ trong thơ. - HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu hình ảnh trực quan về hệ sinh thái ngập mặn thông qua thao tác tìm kiếm bằng từ khóa đơn giản trên mạng. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS: - Ôn lại kiến thức và nội dung chính của bài đọc Về thăm Đất Mũi. - Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa và đặt câu với từ đồng nghĩa. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động dưới đây: Bài 1: Khổ đầu của bài thơ Về thăm Đất Mũi sử dụng biện pháp so sánh hay nhân hóa? Nêu tác dụng của biện pháp đó trong việc miêu tả cảnh vật. Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong khổ thơ dưới đây và đặt câu với mỗi từ tìm được. Lần đầu về Đất Mũi Như về với nhà mình Nơi địa đầu Tổ quốc Rạng ngời ánh bình minh! + GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức nhóm đôi.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Bài 1: + Khổ đầu của bài thơ Về thăm Đất Mũi sử dụng biện pháp nhân hoá (đất thở, đước chạy). + Tác dụng của những biện pháp nhân hoá: làm cho sự vật sinh động, có hồn hơn, gây ấn tượng với người đọc. Bài 2: + Từ đồng nghĩa với các từ in đậm: Tổ quốc – đất nước, quốc gia, giang sơn,...; rạng ngời – rạng rỡ, ngời sáng,... + Đặt câu: VD: Việt Nam là đất nước có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng. Mỗi quốc gia đều có phong tục, tập quán khác nhau. Cô ấy trông thật rạng rỡ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chinh phục Cực Nam” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Trong bài đọc Về thăm Đất Mũi vùng đất này chỉ tỉnh nào của nước ta? A. Kiên Giang. B. Cà Mau. C. Bạc Liêu. D. Sóc Trăng. Câu 2: Trong bài đọc Về thăm Đất Mũi hình ảnh rừng mắm, đước được miêu tả như thế nào? A. Trùng trùng điệp điệp. B. Hoang tàn, xói mòn. C. Mênh mông, bát ngát. D. Ngút ngàn, xanh tận vô cùng. Câu 3: Trong bài đọc Về thăm Đất Mũi nổi tiếng với loại hình sinh thái nào? A. Sinh thái rừng núi. B. Sinh thái đồng bằng. C. Sinh thái rừng ngập mặn. D. Sinh thái sa mạc. Câu 4: Tác giả đã sử dụng hình ảnh nào để mô tả vẻ đẹp của Đất Mũi? A. Cánh đồng xanh mướt. B. Những bãi biển hoang sơ. C. Những cánh rừng bạt ngàn. D. Những gò đất phù sa. Câu 5: Trong bài đọc Về thăm Đất Mũi, khổ thơ cuối tác giả muốn nói lên điều gì? A. Đất Mũi quen thuộc như nhà của mình. B. Đất Mũi là nơi có hệ sinh thái độc đáo. C. Đất Mũi là điểm hẹn cuối cùng của Tổ quốc. D. Đất Mũi là nơi đáng sống. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS làm theo hướng dẫn của HS.
- HS trình bày kết quả.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
| |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS: Sử dụng máy tính bảng mở phần mềm Paint (hoặc ứng dụng Vẽ), vẽ một bức tranh kĩ thuật số đơn giản mô tả lại “Mũi tàu Đất Mũi” theo trí tưởng tượng của em. Lưu lại dưới định dạng .PNG và nộp lên Padlet lớp. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Về thăm Đất Mũi, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3: Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 2). ………………………………………….. |
- HS thực hành sử dụng các công cụ cọ vẽ, đổ màu trên phần mềm Paint để tạo ra một bức tranh kĩ thuật số, biết cách lưu file ảnh và nộp bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. ………………………………………….. |
3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo nội dung số ở định dạng đồ họa cơ bản thông qua việc sử dụng phần mềm Paint để vẽ tranh kĩ thuật số. |
TIẾT 3: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (BÀI VIẾT SỐ 2)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: SẢN VẬT ĐỊA PHƯƠNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




