Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 16: Xin chào, Xa-ha-ra; Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh; Cảnh đẹp thiên nhiên ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 16: Xin chào, Xa-ha-ra; Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh; Cảnh đẹp thiên nhiên .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 16: XIN CHÀO, XA-HA-RA

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xin chào, Xa-ha-ra. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng và cảm xúc của nhận vật, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; 
  • Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Xin chào, Xa-ha-ra. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được điều tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện.
  • Nhận biết được các nhân vật, biết phân chia bố cục bài đọc. 
  • Đọc câu chuyện viết về thế giới tuổi thơ, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về câu chuyện đã đọc. 
  • Biết đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh.
  • Giới thiệu được một cảnh đẹp thiên nhiên nước ta. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2a: Biết sử dụng từ khóa và các công cụ lọc để tìm kiếm thông tin về sa mạc và các danh lam thắng cảnh.
  • 2.1.CB2a: Biết chia sẻ, hợp tác trong môi trường số thông qua các nền tảng trình chiếu hoặc thảo luận nhóm.
  • 6.3.CB2a: Biết đặt câu lệnh (prompt) đơn giản cho AI để tra cứu thông tin hoặc tạo hình ảnh minh họa về thiên nhiên.

3. Phẩm chất

  • Biết yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê hương ; hình thành lòng yêu nước và phẩm chất nhân ái
  • Biết trân trọng và yêu thiên nhiên, có ý thức tìm tòi thông tin để hiểu biết về thiên nhiên, có mong muốn được khám phá, trải nghiệm những điều thú vị của thiên nhiên, biết tự hào về danh lam thắng cảnh của đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1 + 2: ĐỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS xem những bức tranh về cảnh đẹp của quê hương, đất nước: 

kenhhoctap

Cột cờ Lũng Cú

kenhhoctap

Mù Cang Chải 

kenhhoctap

Vịnh Lan Hạ, Cát Bà 

kenhhoctap

Thiền viện Trúc Lâm Bạch Mã 

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính truy cập bản đồ số (Google Maps) để định vị nhanh các địa danh: Cột cờ Lũng Cú, Vịnh Lan Hạ.

- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy giới thiệu một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc một cảnh đẹp ở nước ngoài mà em đã từng đi, từng biết tới?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). 

   

- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS:

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.76, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: 

Bài đọc “Xin chào, Xa-ha-ra” miêu tả hoang mạc Xa-ha-ra nhiều cát, nắng và gió, là một địa điểm có thời tiết khắc nghiệt nhưng bình minh rất đẹp, thu hút nhiều người đến từ nơi khác nhau. 

kenhhoctap

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. 

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, chậm rãi, tình cảm; giọng đọc kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật... 

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

+ Luyện đọc một số từ khó: Át-lát, viễn tưởng, đỏ quạch, rải lửa, lộm cộm, mỏng manh, ẩm ướt, trèo lên, đúng bổng dậy, lừng lững, cát lún, lồng lộng, túp lều, tận hưởng, hửng, nắng non, lóng lánh,… 

+ Luyện đọc câu dài: 

  • Cát sa mạc mịn như bột/ và mỏng manh như gió bụi,/ không to như cát Phan Thiết/ hay ẩm ướt như cát Sầm Sơn. //
  • Mọi người nằm kềnh ra những tấm chiếu dạ trải trên cát/ để ngắm sao,/ tận hưởng đêm duy nhất giữa sa mạc mênh mông.//

+ Luyện đọc câu nói cảm xúc của nhân vật: Giọng reo hò, mừng rỡ, choáng ngợp, thích thú: Xin chào, Xa-ha-ra. 

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Xin chào, Xa-ha-ra.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vô địch”.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “mênh mông”.

+ Đoạn 4: Còn lại.

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải nghĩa được một số từ khó. 

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. 

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:

+ Quành: vòng ngược lại hoặc rẽ sang một bên. 

+ Túp lều du mục: lều của những người không cố định nơi ở, họ di chuyển nhiều nơi để thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc.

+ Cồn cát: dải cát lớn nổi lên thành dãy. 

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Tìm những chi tiết miêu tả sự khắc nghiệt của thiên nhiên: 

  • Trên con đường dẫn đến sa mạc Xa-ha-ra. 
  • Ở sa mạc Xa-ha-ra. 

+ Câu 2: Nhân vật “tôi” có cảm xúc gì khi được đến Xa-ha-ra? Cảm xúc đó được thể hiện ra sao? 

+ Câu 3: Những điều đặc biệt ở Xa-ha-ra được miêu tả như thế nào?

kenhhoctap 

+ Câu 4: Theo em, chi tiết đoàn khách du lịch muốn nằm ngoài trời để ngắm sao cho thấy cảm xúc gì của họ? 

+ Câu 5: Câu cuối bài đọc cho biết điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây và nêu ý kiến của em. 

A. Thiên nhiên quá hùng vĩ, con người quá bé nhỏ.  

B. Ở một nơi kì vĩ như Xa-ha-ra, con người chỉ cần chú ý đến cảnh sắc thiên nhiên. 

C. Thiên nhiên giúp xóa nhòa khoảng cách giữa người với người. 

- GV yêu cầu các nhóm sử dụng công cụ AI để tra cứu thông tin: "Tại sao cát sa mạc Xa-ha-ra lại mịn như bụi?" và chia sẻ kết quả cho lớp.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1: 

  • Trên đường đến Xa-ha-ra: Những rặng đá xám xỉn màu rồi ngả sang đen rám hoặc đỏ quạch; bốn bề giống như sao Hỏa, không gian như phim khoa học viễn tưởng.
  • Ý chỉ không gian khắc nghiệt, giống như không có sự sống. 
  • Ở Xa-ha-ra: Nắng như rải lửa, nắng sấy tóc của con người giòn tan. 
  • Thời tiết khắc nghiệt. 

+ Câu 2: Nhân vật “tôi” phấn khích khi được đến Xa-ha-ra vì đây là sa mạc lớn nhất châu Phi, một trong những nơi hoang vu nhất địa cầu. Sự phấn khích thể hiện ở chi tiết nhân vật “tôi” quên cả nắng nóng vì bận thì thầm chào Xa-ha-ra, nhân vật “tôi” cảm nhận được giấc mơ đã thành sự thật vì có thể giẫm lên cát, sờ vào cát, cảm nhận cát khác biệt như thế nào với những nơi nhân vật “tôi” đã biết,….

+ Câu 3: 

  • Thời tiết: nhiệt độ chênh lệch rất lớn giữa ngày và đêm(ngày nóng như rải lửa,đêm rất mát ,thậm chí lạnh).
  • Cát :mịn khô và rất nhỏ (mịn như bột và mỏng manh như gió bụi,Không to như cát Phan Thiết hay ẩm uotnhuw cát Sầm Sơn).
  • Lạc đà:Cao lớn chạy rất nhanh (cao lừng lững, vô địch về chạy trên cát núi).
  • Cảnh bình minh :Rất đẹp (những cồn cát óng vàng vây quanh những cánh lều vuông vắn, bầu trời nhu nhú ánh bình minh rồi rải nắng non lóng lánh trên những hạt cát mịn.) 

+ Câu 4: Cảm xúc của đoàn khách du lịch: Sung sướng, háo hức, muốn tận hưởng thiên nhiên, tận hưởng thời gian quý giá, không muốn bỏ lỡ bất cứ điều gì của thiên nhiên xung quanh,… 

+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. 

Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: 

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:

  • Rút ra ý đoạn 1: Sự khắc nghiệt của sa mạc.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2: 

  • Rút ra ý đoạn 2: Cảm nhận của nhân vật khi tới sa mạc.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3: 

  • Rút ra ý đoạn 3, 4: Đặc điểm và những điều đặc biệt của sa mạc.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4: 

  • Rút ra ý đoạn 4: Hoạt động của con người khi tới đây.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5: 

  • Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. 

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Xin chào, Xa-ha-ra. 

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn 4 và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu văn miêu tả sa mạc khắc nghiệt này. 

- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 4.

   

   

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS: 

Ôn lại kiến thức và nội dung chính của bài đọc Xin chào, Xa-ha-ra

- Ôn tập lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa và cách sử dụng chúng. 

b. Tổ chức hoạt động: 

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động dưới đây: 

Bài 1: Tìm trong và ngoài bài đọc những từ ngữ chỉ đặc điểm của sa mạc và những từ ngữ có nghĩa trái ngược với chúng.

Bài 2: Từ tối và từ lạnh trong câu sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Trời tối dần, lạ thay, trời rất mát, thậm chí rất lạnh.

Bài 3: Đặt câu chứa từ thổi mang mỗi nghĩa dưới dày:

a. Chúm miệng lại và làm cho luồng hơi bật mạnh từ trong miệng ra.

b. (Không khí) chuyển động thành luồng và gây ra tác động nhất dịnh.

+ GV hướng dẫn HS theo hình thức nhóm đôi. 

   

+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. 

+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: 

Bài 1: 

Mênh mông – nhỏ bé 

Nóng bức – mát lạnh 

Khô - ẩm ướt 

Khô cằn – màu mỡ 

Mịn màng – gồ ghề 

Hung vĩ – nhỏ nhoi 

Bài 2: 

Từ tôi và lạnh được dùng trong câu với nghĩa gốc:  

Tối: màu sẫm, không tưới sáng (Bức tranh màu rất tối.) 

Lạnh: tỏ ra không có chút tình cảm gì trong quan hệ giữa người với người. (Giọng nói của nó cứ lạnh như không.). 

Bài 3: 

a. Chỉ cần chụm miệng thổi vào đầu chiếc que thần kì, một chùm bong bóng tròn xoe, lấp lánh sẽ bay ra, lơ lửng, lơ lửng. 

b. Gió thổi qua những kẽ lá làm lá cây rung lên xào xạc. 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.

Câu 1: Sang phía nam dãy Át-lát, nhân vật “tôi” tưởng chừng lạc vào đâu?

A. Lạc vào thế giới cổ tích.

B. Lạc vào phim khoa học viễn tưởng.

C. Lạc vào xứ sở thần tiên.

D. Lạc vào biển cát vô tận.

Câu 2: Nhận xét nào đúng với Xa-ha-ra?

A. Sa mạc lớn nhất Cuba.

B. Sa mạc lớn nhất thế giới.

C. Sa mạc lớn nhất Mông Cổ.

D. Sa mạc lớn nhất Châu Phi.

Câu 3: Cát sa mạc được tác giả miêu tả như thế nào?

A. Hạt cát to như cát Phan Thiết.

B. Ẩm ướt như cát Sầm Sơn.

C. Mịn như bột và mỏng manh như gió bụi.

D. Hạt cát to như cát Phan Thiết, ẩm ướt như cát Sầm Sơn.

Câu 4: Cái nắng ở Xa-ha-ra được miêu tả trong bài đọc như thế nào?

A. Nắng rực lửa.

B. Nắng oi ả.

C. Nắng như rải lửa.

D. Nắng chói chang.

Câu 5: Nhân vật “tôi” bận thì thầm điều gì?

A. Xin chào, Sa-ha-ra.

B. Xin chào, Xa-ha-ra.

C. Tạm biệt, Xa-ha-ra.

D. Tạm biệt, Sa-ha-ra.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

   

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. D3. C4. C5. B

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Xin chào, Xa-ha-ra, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 3: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh.

   

   

   

   

- HS xem tranh 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi. 

   

   

- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. 

- HS quan sát, tiếp thu. 

   

- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. 

   

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS luyện đọc theo nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó. 

   

   

   

   

- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS luyện đọc theo nhóm. 

   

- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của HS. 

- HS trình bày kết quả. 

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

1.1.CB2a: HS 

6.3.CB2a: HS 

TIẾT 3: VIẾT

Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE 

Cảnh đẹp thiên nhiên 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay