Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 22: Từ những câu chuyện ấu thơ; Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 22: Từ những câu chuyện ấu thơ; Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 22: TỪ NHỮNG CÂU CHUYỆN ẤU THƠ
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Từ những câu chuyện ấu thơ. Biết đọc diễn cảm, ngữ điệu nhẹ nhàng, giống như tâm tình; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Từ những câu chuyện ấu thơ. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được thông điệp của tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện.
- Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
- Tìm đọc được các câu chuyện kể về các tấm gương học tập hoặc sự nghiệp của các nhà khoa học, viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị, tóm tắt nội dung tác phẩm văn học và gợi ý từ vựng bộc lộ cảm xúc.
- 1.1.CB2a: Biết tra cứu và khai thác kho sách điện tử (e-book) trên môi trường mạng.
- 2.2.CB2a: Biết số hóa sản phẩm (chụp ảnh, nhập liệu) và chia sẻ lên không gian lưu trữ trực tuyến của lớp.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất ham học hỏi, ham đọc sách, lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình – những người đã nuôi dưỡng nhiều thói quen tốt đẹp cho chúng ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh minh họa các câu chuyện cổ tích.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |
TIẾT 1 + 2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||
TIẾT 3: VIẾT Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện | |||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV cho HS xem một đoạn phim để tạo không khi sôi động trước khi vào tiết học: https://www.youtube.com/watch?v=wSB0RoZKe68 - GV giới thiệu bài học: Ở bài học trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo rồi hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu các viết báo cáo công việc nhé. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được các ý cho đoạn văn thể hiện . b. Tổ chức thực hiện - GV cho HS đọc đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe - GV nêu yêu cầu nhiệm vụ của HS của BT1: Chuẩn bị:
+ GV tổ chức hoạt động cho HS theo nhóm đôi, yêu cầu HS viết vào VBT. + GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét.
+ GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Tìm ý a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Từ việc tìm hiểu bài viết báo cáo phù hợp, nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Tìm ý
+ GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn.
+ GV gợi ý cho HS về cách thức trình bày một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện:
+ Trong quá trình HS tìm ý bộc lộ cảm xúc (Phần Triển khai), GV hướng dẫn HS dùng công cụ AI nhập câu lệnh (prompt): "Hãy gợi ý 5 từ ngữ hoặc thành ngữ hay nhất để miêu tả sự thán phục và xúc động khi đọc về một nhân vật hiếu học". HS tham khảo kết quả từ AI để làm phong phú ngôn từ cho dàn ý của mình. + GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Góp ý và chỉnh sửa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Rút ra được những điều cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT3: Góp ý và chỉnh sửa + Những điều yêu thích ở câu chuyện + Tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc - GV mời 1 – 2 HS đại diện trình bày bài của mình, GV đóng góp và chỉnh sửa. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài : Viết – Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Đọc mở rộng. |
- HS xem video.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
- HS đọc nhiệm vụ BT
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ của BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS chú ý lắng nghe.
- HS phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu ý kiến.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS trình bày ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. | 6.3.CB2a: HS biết khai thác sức mạnh của AI như một "cuốn từ điển cảm xúc thông minh", giúp tháo gỡ khó khăn khi bí từ, từ đó tự tin hơn trong việc viết văn. | |
TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||