Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 23: Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí; Luyện tập về dấu gạch ngang; Viết đoạn văn ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 23: Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí; Luyện tập về dấu gạch ngang; Viết đoạn văn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 23: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. 
  • Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của Lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 
  • Luyện tập sử dụng dấu gạch ngang với những công dụng khác nhau (đã được học từ lớp 3, lớp 4), đặc biệt là biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu (kiến thức mới).  
  • Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

  • 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để tra cứu thông điệp tác phẩm văn học, tạo ví dụ câu có dấu gạch ngang và trực quan hóa hình ảnh nhân vật để lấy cảm hứng viết văn.
  • 2.2.CB2a: Biết sử dụng không gian mạng dùng chung (Padlet) để chia sẻ bài viết, tương tác, bình luận với sản phẩm của bạn bè.

3. Phẩm chất

  • Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái.
  • Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận, trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU 

Luyện tập về dấu gạch ngang

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa khởi động trước khi vào tiết học: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ trả lời câu hỏi được giấu trong bông hoa. Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà. Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho học sinh nào xung phong.

- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức về công dụng của dấu gạch ngang 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS nắm được kiến thức cơ bản về công dụng của dấu gạch ngang. 

- Vận dụng kiến thức đã học làm cái bài tập và câu hỏi liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới đây: 

a. Thấy Ngô Thì Sĩ nhà nghèo, lại hay mượn sách vào ban đêm, các bạn hỏi cậu lấy đèn đâu mà đọc. Cậu vui vẻ chỉ lên mặt trăng:

– Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia.

(Theo Tuệ An)

b. Việt Nam tự hào về Giáo sư Tạ Quang Bửu – nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác.

(Gia Huy)

c. Theo hành trình Đại Tây Dương – Thái Bình Dương, đoàn thám hiểm đã thực hiện chuyến vòng quanh thế giới bằng đường biển.

(Ngọc Quảng)

d. Trong cuốn Sống một đời tựa biển khơi, các tác giả đã vẽ nên một đại dương với vô vàn sinh vật kì thú:

– San hô có muôn hình muôn dạng

– Cá hề và hải quỳ có màu sắc sặc sỡ

– Tôm gõ mõ tạo ra bản hợp xướng vang động biển khơi,….

(Theo Cao Sơn)

+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

a. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia.). 

b. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (– nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác). 

c. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh (Đại Tây Dương – Thái Bình Dương). 

d. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. (– San hô muôn hình muôn dạng – Cá hề và hải quỳ màu sắc sặc sỡ – Tôm gõ mõ tạo ra bản hợp xướng vang động biển khơi,...) 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS: 

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về vị trí của dấu gạch ngang

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS nhớ lại được thế nào là đại từ thay thế.

- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? 

Những trí tuệ vĩ đại bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla một kĩ sư điện người Mỹ đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri người phụ nữ gốc Ba Lan đã khám phá ra chất phóng xạ.

(Theo Nguyễn Bảo Ngân)

+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kĩ sư điện người Mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ,...

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

Hoạt động 3: Thực hành 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: 

a. Đánh dấu các ý liệt kê. 

b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. 

c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. 

+ Để hỗ trợ HS tìm ý tưởng, GV hướng dẫn HS dùng công cụ AI nhập lệnh: "Viết 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang để giải thích về một di tích lịch sử nổi tiếng ở Việt Nam". HS đọc các câu do AI cung cấp (VD: Văn Miếu - trường đại học đầu tiên của Việt Nam - là điểm đến hấp dẫn), phân tích vị trí dấu câu và tự vận dụng vào bài làm của mình.

+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập về dấu gạch ngang, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.

+ Hoàn thiện phần Thực hành

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.

   

   

   

   

   

- HS chơi trò chơi. 

   

   

   

   

   

   

- HS ghi tên bài học. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ hoạt động. 

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

6.3.CB2a: HS biết cách dùng AI tạo ngữ liệu mẫu, học hỏi cấu trúc câu chuyên nghiệp để phục vụ trực tiếp cho quá trình thực hành tiếng Việt.

TIẾT 3: VIẾT 

Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện 

- GV tổ chức cho HS: Hãy nhắc lại kiến thức cần nhớ cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện?

GV mời HS trả lời: 

- GV nhận xét và nhắc lại kiến thức:

Mở đầu: Giới thiệu khái quát về câu chuyện (tên câu chuyện, tác giả,…) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện. 

Triển khai: 

  • Kể tóm tắt nội dung câu chuyện 
  • Nêu những điều em thích ở câu chuyện 
  • Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em đối với câu chuyện

Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em. 

- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thực hành viết đoạn văn 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được cấu tạo bài báo cáo công việc hoàn chỉnh.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc yêu cầu đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. 

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. 

+ GV gợi ý, hướng dẫn thêm cho HS: 

Mở đầu: Giới thiệu khái quát về câu chuyện (tên câu chuyện, tác giả,…) và nêu ấn tượng chung về câu chuyện. 

Triển khai: 

  • Kể tóm tắt nội dung câu chuyện 
  • Nêu những điều em thích ở câu chuyện 
  • Thể hiện tình cảm, cảm xúc của em đối với câu chuyện

Kết thúc: Khẳng định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc của em. 

- Trước khi bắt bút viết, GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập câu lệnh miêu tả nhân vật: "Hình ảnh chú Dế Mèn cường tráng, can đảm, ngẩng cao đầu tự tin trong thế giới côn trùng sinh động". HS quan sát bức tranh trực quan do AI sinh ra để khơi nguồn cảm xúc, từ đó tìm ra những từ ngữ sinh động đưa vào bài viết.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được những lưu ý cần thiết và rút ra những nhược điểm của bài viết.

b. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu nhiệm vụ: Đọc soát và chỉnh sửa 

  • Cách sắp xếp các ý trong đoạn văn
  • Cách tóm tắt câu chuyện
  • Cách nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện
  • Cách sử dụng từ ngữ, câu văn nêu tình cảm, cảm xúc

+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thống nhất kết quả.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt đáp án: 

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại nhà. 

b. Tổ chức thực hiện: 

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu: Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn: 

+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.

+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

   

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Tinh thần học tập của nhà Phi-lít.

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại kiến thức.

   

- HS phát biểu ý kiến. 

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe HS giới thiệu bài. 

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu đề bài. 

   

- HS đọc nhiệm vụ BT. 

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

- HS đọc nhiệm vụ của hoạt động. 

   

   

   

   

- HS làm theo hướng dẫn của GV. 

- HS phát biểu ý kiến. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS chia sẻ đáp án.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

6.3.CB2a: HS biết sử dụng hình ảnh do AI tạo ra để kích thích tư duy tưởng tượng, làm cầu nối chuyển hóa ý tưởng thành ngôn từ viết lách giàu tính nghệ thuật.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay