Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 26: Những con hạc giấy; Luyện viết bài văn tả người; Đọc mở rộng

Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 26: Những con hạc giấy; Luyện viết bài văn tả người; Đọc mở rộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 26: NHỮNG CON HẠC GIẤY

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những con hạc giấy. Biết đọc diễn cảm phù hợp với sự việc được miêu tả. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
  • Nắm được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hành động. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chiến tranh, bom đạn đã cướp đi sinh mạng của rất nhiều người trong đó có trẻ em. Câu chuyện về cái chết của Xa-đa-cô là lời tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân và lời bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em.
  • Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc sách báo viết về thiếu nhi quốc tế), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về văn bản đã đọc, biết trao đổi với bạn về những thông tin mới trong sách báo em đã đọc.
  • Viết được bài văn tả người (tả thầy giáo hoặc cô giáo) đúng yêu cầu, dựa trên dàn ý đã lập. Biết dùng từ, viết câu thể hiện được tình cảm của mình với thầy giáo (cô giáo). 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số : 

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. 
  • 4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và dữ liệu cá nhân đơn giản.
  • 4.2.CB2a: Phân biệt được các rủi ro, mối đe dọa cơ bản trong môi trường số.
  • 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất. 

3. Phẩm chất

  • Biết đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình thế giới.
  • Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh bất hạnh.
  • Có lòng nhân ái, nhân hậu.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), Word/Google Docs, Google Maps.
  • Tranh hoặc ảnh SGK phóng to.
  • Sơ đồ tóm tắt nội dung bài đọc.
  • Bảng đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng.
  • Phiếu bài tập.
  • Từ điển tiếng Việt.
  • Văn bản tự sự (trình tự các sự việc, nhân vật, ngoại hình, tính cách, suy nghĩ, động của nhân vật).

b. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1- 2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo luận: Dựa vào nhan đề và tranh minh họa, hãy dự đoán nội dung của bài:

kenhhoctap

- GV mời 2 – 3 nhóm HS chia sẻ ý kiến, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có): Khung cảnh giống một phòng của bệnh viện. Có một bé gái đang ngồi trên giường, tay em cầm một con hạc giấy màu đỏ. Trên giường cũng có những con hạc giấy. Ngoài ra, còn có rất nhiều con hạc giấy đủ màu sắc được treo dưới trần nhà như đang bay trong phòng. Cô bé đang nhìn con hạc trong tay, như đang nói điều gì.

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Cuộc phiêu lưu của Bồ công anh.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS hoạt động nhóm.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chia sẻ ý kiến.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. 

- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả hậu quả của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-đa-cô.

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn ngắt giọng ở những câu dài:

+ Đọc đúng các từ ngữ chưa tiếng dễ phát âm sai: Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki, Xa-xa-ki Xa-đa-cô, truyền thuyết, lặng lẽ,…

+ Ngắt giọng ở những câu dài, VD: Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét/ là tượng một bé gái/ mô phỏng hình ảnh Xa-đa-cô/ giơ cao hai tay/ nâng một con hạc lớn/ đang dang cánh bay.

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến lên đến nữa triệu.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gấp được hơn một nghìn con hạc giấy.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa từ SGK tr.127:

+ Bom nguyên tử: bom có sức sát thương và công phá mạnh gấp nhiều lần bom thường.

+ Phóng xạ nguyên tử: chất sinh ra khi bom nguyên tử nổ, rất có hại cho sức khoẻ và môi trường.

* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. 

- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS dùng ứng dụng Google Maps tìm thành phố Hi-rô-xi-ma (Nhật Bản) để hình dung nơi sự việc diễn ra.

- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:

+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài đọc cho thấy hậu quả của việc chính phủ Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản?

+ Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xa-đa-cô khi Hi-rô-si-ma bị ném bom?

+ Câu 3: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

+ Câu 4: Nêu những việc các bạn nhỏ đã làm:

kenhhoctap

+ Câu 5: Câu chuyện Những con hạc giấy có ý nghĩa gì?

- GV nhắc nhở: “Khi xem bản đồ trên máy tính bảng, các em nhớ giữ lưng thẳng, màn hình cách mắt 30cm, không nằm bò ra bàn nhé”. 

- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 

+ Câu 1: Hai quả bom lần lượt ném xuống các thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki đã cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người. Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu.

+ Câu 2: Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-đa-cô lúc đó hai tuổi đã may mắn thoát chết, nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện để chữa trị.

+ Câu 3: Cô bé tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc giấy treo trong phòng thì em sẽ khỏi bệnh. Và em đã lặng lẽ nén đau, miệt mài gấp hạc.

+ Câu 4: 

  • Để giúp cho ước nguyện của Xa-đa-cô thành hiện thực: Các bạn nhỏ trên toàn nước Nhật đã gửi hàng nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô.
  • Để bày tỏ ước nguyện hoà bình: Các bạn nhỏ đã quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại, và tượng đài Hoà bình cho trẻ em đã được khánh thành năm 1958 tại công viên Hoà bình ở Hi-rô-si-ma.

+ Câu 5: Đây là câu hỏi mở. Nội dung trả lời có thể bao gồm những ý sau: Câu chuyện lên án sự tàn bạo của chiến tranh, bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em, kêu gọi thế giới đoàn kết chống chiến tranh.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Những con hạc giấy.

- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. 

- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Những con hạc giấy.

- GV tổ chức cho HS xác định giọng đọc và các từ ngữ cần nhấn giọng. 

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV tổ chức cho HS đọc bài theo nhóm đôi, góp ý trong nhóm.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc SGK.

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc mục giải nghĩa.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác tra cứu vị trí địa lí trên Google Maps.

   

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tự giác điều chỉnh tư thế ngồi học, giữ khoảng cách mắt an toàn để bảo vệ thị lực và cột sống.

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại nội dung bài.

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS đọc bài.

   

   

- HS đọc bài.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu thông tin địa lí thực tế thông qua ứng dụng bản đồ số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.3.CB2a: HS phân biệt được cách thức đơn giản để tránh rủi ro sức khỏe thể chất bằng việc chủ động duy trì tư thế ngồi thẳng và khoảng cách mắt an toàn.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP  

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Những con hạc giấy.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT: 

+ Câu 1:  Chọn nghĩa phù hợp với từ hoà bình trong đoạn dưới đây:

Chúng em kêu gọi

Chúng em nguyện cầu:

Hoà bình cho thế giới!

A. Trạng thái yên ả

B. Trạng thái không có chiến tranh

C. Trạng thái bình thản

+ Câu 2:  Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hoà bình?

kenhhoctap

+ Câu 3: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho bông hoa.

a. Hà Nội là thành phố châu Á đầu tiên được tặng danh hiệu “Thành phố vì * ” (bình yên/ hoà bình),

b. Đến thăm nơi đây, tâm hồn mỗi người như lắng lại, tìm thấy sự * (bình yên/ thái bình).

c. Dưới thung lũng, phong cảnh làng quê hiện ra thật * (thanh bình/ hoà bình).

­- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu 1: B. Trạng thái không có chiến tranh.

+ Câu 2: Từ đồng nghĩa với từ “Hòa bình”: Thái bình, yên bình, thanh bình.

+ Câu 3: 

a. Hà Nội là thành phố châu Á đầu tiên được tặng danh hiệu “Thành phố vì hoà bình”. 

b. Đến thăm nơi đây, tâm hồn mỗi người như lắng lại, tìm thấy sự bình yên.

c. Dưới thung lũng, phong cảnh làng quê hiện ra thật thanh bình.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Cánh chim hòa bình” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

Câu 1: Nước Mỹ chế tạo được bom nguyên tử vào ngày nào?

A. 16 tháng 6 năm 1945.

B. 16 tháng 7 năm 1945.

C. 16 tháng 8 năm 1945.

D. 16 tháng 9 năm 1945.

Câu 2: Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom nguyên tử và bị nhiễm phóng xạ là bao nhiêu?

A. 100.000 người.

B. 200.000 người.

C. 300.000 người.

D. 500.000 người.

Câu 3: Khi Hiroshima bị ném bom, lúc đó Sadako Sasaki bao nhiêu tuổi?

A. 1 tuổi.

B. 2 tuổi.

C. 3 tuổi.

D. 4 tuổi.

Câu 4: Theo truyền thuyết, cần gấp bao nhiêu con hạc giấy để được khỏi bệnh?

A. 100 con.

B. 500 con.

C. 1.000 con.

D. 10.000 con.

Câu 5: Tượng đài Hòa bình cho trẻ em được dựng lên vào năm nào?

A. 1955.

B. 1956.

C. 1957.

D. 1958.

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. D3. B4. C5. D

- Kết thúc trò chơi, GV hô khẩu lệnh: "An toàn số!", HS đồng thanh: "Đăng xuất và lưu trữ!" và thực hiện thao tác.

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Những con hạc giấy, hiểu ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước bài Viết - Luyện viết bài văn tả người.

…………………………………………..

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoạt động nhóm.

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS chấp hành quy định bảo mật: Bấm vào tài khoản cá nhân, chọn Log out (Đăng xuất) để thoát hoàn toàn khỏi trình duyệt, bảo vệ tài khoản trên thiết bị của trường.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB2a: HS nhận biết và thực hành được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất tài khoản khỏi thiết bị dùng chung.

   

   

TIẾT 3: LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay