Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 28: Giờ Trái Đất; Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng; Trải ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 28: Giờ Trái Đất; Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng; Trải .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 28: GIỜ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Giờ Trái Đất. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn mạnh vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Nhận biết được các thông tin chính trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Biến đổi khí hậu làm cho môi trường sống của chúng ta bị huỷ hoại. Cần chung tay hành động để bảo vệ Trái Đất. Tham gia sự kiện Giờ Trái Đất là một hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và khẳng định mỗi hành động nhỏ của từng cá nhân sẽ lan toả và mang đến cho con người môi trường sống tốt hơn.
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng. Biết tìm những lí do và dẫn chứng thuyết phục để chứng minh cho ý kiến phản đối của mình là đúng.
- Biết nói – nghe tương tác theo chủ điểm Trải nghiệm ngày hè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 3.2.CB2a: Tích hợp và làm lại được nội dung số đã có.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường.
- Tự tin nói trước đám đông
- nhiên, cuộc sống, con người.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Nền tảng trắc nghiệm trực tuyến (Blooket/Quizizz/Kahoot), phần mềm Word/Google Docs, ứng dụng thiết kế đồ họa (Canva), bảng nhóm điện tử (Padlet).
- Tranh hoặc ảnh SGK phóng to.
- Một số văn bản viết về hoạt động của cộng đồng, xã hội hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất.
- Một số tranh ảnh HS hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất.
- Từ điển tiếng Việt.
- Tranh ảnh về những hoạt động hè của HS; băng hoặc video về hoạt động hè của trẻ em nói chung.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 -2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢN ĐỐI MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, tâm tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ lại nội dung vận dụng ở tiết học trước: Trao đổi với người thân ý kiến phản đối của em về việc sử dụng đồ nhựa dùng một lần. - GV mời 4 – 5 HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có): Việc sử dụng đồ nhựa một lần có thể gây ra nhiều tác hại ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ: + Ô nhiễm môi trường. + Ảnh hưởng đến động vật và sinh vật biển. + Trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người + Sử dụng tài nguyên. + … - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV kết nối và dẫn dắt vào bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS hoạt động nhóm.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối. - Vận dụng kiến thức để làm bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện: * Chuẩn bị - GV tổ chức cho HS đọc và xác định yêu cầu đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: + Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối hiện tượng vứt rác bừa bãi. + Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối hiện tượng chen lấn khi xếp hàng. - GV hướng dẫn HS chọn 1 trong 2 đề bài để tìm ý. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: + Lựa chọn 1 trong 2 đề. + Tìm trong sách báo in, mạng in-tơ-nét,... những thông tin liên quan đến sự việc, hiện tượng đã chọn. + Ghi chép những thông tin cần thiết. - GV quan sát, hỗ trợ HS làm bài. * Tìm ý - GV hướng dẫn HS tìm ý cho đoạn văn theo hướng dẫn tìm ý trong SGK:
- GV tổ chức cho HS ghi lại kết quả tìm ý vào vở hoặc VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS làm bài. * Góp ý và chỉnh sửa - Thay vì dùng giấy nháp dễ tẩy xóa bẩn, GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm Microsoft Word / Google Docs hoặc ứng dụng Mindmap để gõ dàn ý điện tử. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc bài làm của nhau và nhận xét, góp ý theo các nội dung: + Ý kiến phản đối có được nêu rõ ràng không? + Ý kiến phản đối có nêu được các lí do và dẫn chứng thuyết phục không? - GV mời 1 – 2 HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, tự hoàn thiện bài làm của mình. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS xác định yêu cầu đề bài.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS làm bài.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS làm bài vào vở.
- HS sử dụng phần mềm.
- HS hoạt động nhóm.
- HS đọc bài.
- HS hoàn thiện bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
3.1.CB2a: HS xác định và thực hành thành thạo cách tạo lập, chỉnh sửa nội dung số ở định dạng văn bản (sử dụng công cụ Numbering, In đậm, In nghiêng, Thụt lề trên phần mềm Word) để cấu trúc hóa dàn ý logic. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Luật sư tài ba” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Câu mở đoạn của đoạn văn phản đối lãng phí nước sạch cần viết gì? A. Tả dòng sông quê em. B. Nêu lên hiện tượng lãng phí nước sạch và bày tỏ thái độ không đồng tình (phản đối) gay gắt với hành động này. C. Liệt kê các cách tiết kiệm nước. D. Kể chuyện đi bơi. Câu 2: Lí do (Lí lẽ) nào sau đây hợp lí nhất để phản đối việc lãng phí điện? A. Vì điện có màu rất xấu. B. Vì lãng phí điện sẽ làm tăng chi phí sinh hoạt gia đình và gây cạn kiệt các nguồn tài nguyên (than, nước) để sản xuất điện. C. Vì lãng phí điện làm cây mau lớn. D. Vì điện không có tác dụng gì. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Hiện nay, tình trạng vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông đang trở thành một vấn đề nhức nhối và đáng lo ngại. Em phản đối mạnh mẽ hành vi này, vì nó không chỉ gây mất trật tự an toàn giao thông mà còn đe dọa tính mạng của người tham gia. Trước hết, việc vượt đèn đỏ là nguyên nhân chính gây ra nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng. Hơn nữa, hành vi này còn làm mất trật tự và gây ùn tắc giao thông. Một chiếc xe vượt đèn đỏ có thể khiến người đi bộ hoặc xe cộ khác phải phanh gấp, dẫn đến tình huống nguy hiểm. Thêm vào đó, vượt đèn đỏ là vi phạm giao thông. Người vi phạm sẽ bị xử phạt tiền theo mức quy định hoặc thấm chí là tước giấy phép lái xe. Vì vậy, chúng ta cần kiên quyết phản đối và lên án hành vi vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông. Câu 3: Hành vi vượt đèn đỏ có thể dẫn đến hậu quả gì? A. Gây tai nạn giao thông và ùn tắc. B. Cải thiện trật tự giao thông. C. Không ảnh hưởng đến an toàn giao thông. D. Giúp tiết kiệm năng lượng cho phương tiện giao thông. Câu 4: Hình thức xử phạt đối với người vượt đèn đỏ là gì? A. Cảnh cáo và không bị phạt tiền. B. Không bị xử phạt gì. C. Chỉ bị tước giấy phép lái xe. D. Phạt tiền hoặc tước giấy phép lái xe. Câu 5: Theo đoạn văn, chúng ta cần làm gì để giải quyết vấn đề vượt đèn đỏ? A. Tạo ra các chiến dịch khuyến khích người tham gia giao thông vượt đèn đỏ. B. Cho phép vượt đèn đỏ trong những tình huống khẩn cấp. C. Kiên quyết phản đối và lên án hành vi vượt đèn đỏ. D. Chỉ cảnh báo người vi phạm mà không cần xử phạt. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Kết thúc trò chơi, GV hô khẩu lệnh: "An toàn số!", HS đồng thanh: "Đăng xuất và lưu trữ!" và thực hiện thao tác.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài: Viết – Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Nói và nghe – Trải nghiệm ngày hè. ………………………………………….. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS chấp hành quy định bảo mật: Bấm vào tài khoản cá nhân, chọn Log out (Đăng xuất) để thoát hoàn toàn khỏi trình duyệt, bảo vệ tài khoản trên thiết bị của trường.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. ………………………………………….. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết và thực hành được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất tài khoản khỏi thiết bị dùng chung.
|
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – TRẢI NGHIỆM NGÀY HÈ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm quen với chủ đề tiết học Thảo luận về những hoạt động của thiếu nhi vào kì nghỉ hè. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu cho HS quan sát các bức tranh:
- GV yêu cầu HS nói về những điều đã thấy trong tranh. - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ý kiến, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có): 3 bức tranh là ba hoạt động thiếu nhi thường tham gia vào kì nghỉ hè: cắm trại, trò chơi múa sạp, kéo co. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS quan sát tranh.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS chia sẻ ý kiến.
- HS lắng lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm kiếm thông tin để dự kiến nội dung tham gia vào cuộc thảo luận theo chủ đề. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu hoạt động: Thảo luận về những hoạt động của thiếu nhi vào kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS làm việc trong nhóm nhỏ, chia sẻ những hoạt động đã được tham gia vào các kì nghỉ hè trước. - GV yêu cầu HS mở ứng dụng Canva hoặc PowerPoint trên thiết bị, thiết kế duy nhất 1 Slide (Trang chiếu) có tiêu đề "Kế hoạch Mùa Hè Của Em". - Yêu cầu chèn 2-3 hình ảnh minh họa (ảnh tự chụp hoặc tìm trên mạng) và gõ các từ khóa (Keywords) bằng Textbox mô tả ngắn gọn kế hoạch.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý: + Nội dung của hoạt động: Được bố mẹ đăng kí cho tham gia trại hè quân đội với thời gian là một tuần (7 ngày). Ở trại hè, sống như các chiến sĩ trong quân đội: ngủ giường tầng, sáng dậy sớm, gấp chăn màn, tập thể dục, vệ sinh cá nhân ở khu vệ sinh chung; Tham gia vào các hoạt động vận động: leo trèo, bơi lội, cắm trại và các bài tập rèn luyện sức khoẻ; cùng làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao, tham gia các trò chơi, giúp các cô chú anh nuôi nấu cơm; các giờ học tìm hiểu về lịch sử của quân đội nhân dân Việt Nam,... + Lợi ích của các hoạt động: Trại hè quân đội tạo cơ hội cho em được sống một môi trường mới lạ và thú vị, rèn kĩ năng giao tiếp và làm việc nhóm giúp em tự tin hơn trong giao tiếp và giải quyết vấn đề trong cuộc sống hằng ngày, có ý thức trách nhiệm và tính kỉ luật tốt, có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hỗ trợ đồng đội. + Rất vui và háo hức khi tham gia trại hè quân đội; những ngày ở trại được sống trong sự yêu thương của các cô chú bộ đội và các bạn; thấy mình học được nhiều điều, mong muốn được tham gia nữa. Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận về những hoạt động của thiếu nhi và kì nghỉ hè theo nội dung đã chuẩn bị. b. Tổ chức thực hiện: a. Mở đầu: - GV giới thiệu vấn đề thảo luận, nội dung thảo luận và nhiệm vụ của mỗi thành viên. b. Triển khai: - GV nêu các vấn đề thảo luận (đã chuẩn bị) và giới thiệu từng thành viên phát biểu ý kiến. - GV tổ chức cho từng thành viên trình bày ý kiến đã chuẩn bị khi được giới thiệu, sẵn sàng trả lời câu hỏi của người nghe. - GV gợi mở cho các thành viên chia sẻ thêm về những hoạt động mà họ muốn được tham gia. c. Kết thúc: - GV tổng hợp các ý kiến đã phát biểu, khẳng định những lợi ích mà những trải nghiệm, hoạt động trong kì nghỉ hè mang lại cùng ý nghĩa của nó và sau cuộc thảo luận này. Hoạt động 4: Đánh giá a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đánh giá về cuộc thảo luận, sự tham gia của các thành viên. b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS đánh giá các thành viên trong nhóm: + Sự cần thiết của vấn đề đưa ra thảo luận. + Thái độ của các bạn khi tham gia thảo luận. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS xác định yêu cầu hoạt động.
- HS hoạt động nhóm.
- HS thao tác trên thiết bị: Mở ứng dụng thiết kế đồ họa/trình chiếu. - Kéo thả hình ảnh, chèn Textbox (hộp văn bản), lựa chọn Font chữ vui nhộn để sáng tạo ra một trang tài liệu trực quan, biến ý tưởng vô hình thành một sản phẩm nội dung số sinh động.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem lại những ghi chép đã chuẩn bị.
- HS trình bày ý kiến.
- HS chia sẻ với bạn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
3.1.CB2a: HS xác định và thực hành thành thạo kĩ năng tạo nội dung số ở định dạng trình chiếu/đồ họa cơ bản (Thiết kế Slide trên PowerPoint/Canva) để minh họa cho bài thuyết trình. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS hãy dùng điện thoại nhờ bố mẹ quay lại một đoạn Video ngắn (khoảng 1 phút) em tự tin thuyết trình lại kế hoạch mùa hè của mình (có thể đứng cạnh màn hình tivi chiếu Slide của em). Đăng Video đó lên nhóm Zalo của lớp. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Hoàn thiện bài nói của mình. + Đọc trước bài: Điện thoại di động. ………………………………………….. |
- HS thực hành kĩ năng nói trước ống kính, kết hợp với các kĩ thuật số hóa hình ảnh động (Quay video) và sử dụng mạng xã hội để nộp sản phẩm học tập.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. ………………………………………….. |
3.1.CB2a: HS tạo lập được nội dung số ở định dạng video clip để ứng dụng thực hành bài nói. |

