Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I (Tiết 3 + 4)
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I (Tiết 3 + 4). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT 3 - 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I.
- Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ.
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để tra cứu khái niệm, phân tích ngữ cảnh của từ đa nghĩa và trực quan hóa hình ảnh.
- 1.1.CB2a: Biết sử dụng các công cụ số, phần mềm vòng quay ngẫu nhiên để tăng tính tương tác.
- 2.2.CB2a: Biết tạo lập và chia sẻ dữ liệu văn bản (câu văn) lên không gian mạng dùng chung của lớp học.
3. Phẩm chất
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Từ điển Tiếng Việt.
- Tranh ảnh theo nội dung bài nếu có.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ đa nghĩa? - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. - GV hướng dẫn một HS sử dụng tính năng tìm kiếm bằng giọng nói trên thiết bị thông minh (VD: Google Assistant) với câu lệnh: "Từ đa nghĩa trong Tiếng Việt là gì?". Lớp cùng nghe trợ lí ảo trả lời để đối chiếu với trí nhớ của mình. - GV ghi tên bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng và đọc hiểu văn bản ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
Hoạt động 2: Ôn luyện đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ đa nghĩa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa. b. Cách tiến hành - GV tổ chức hoạt động cho HS đọc yêu cầu của BT2: Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
- GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ ngọn: + Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. (nghĩa gốc) + Ngọn lửa bập bùng xua đi cái cạnh đầu đông. (nghĩa chuyển) + Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời (nghĩa chuyển) b. Từ gốc: + Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn (nghĩa chuyển) + Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng (nghĩa gốc) + Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. (nghĩa chuyển) - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Đặt câu với từ đa nghĩa ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về đại từ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS biết vận dụng kiến thức để làm các bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. Đêm Trung thu, (1) bà tôi trải một chiếc chiếu ngoài hiên. Bố tôi bê ra một đĩa to, nào bưởi, hồng, kẹo,... lại còn cả bánh đa nữa. - Cháu ra đây với (2) bà nào! Tôi chạy ra, bốc mấy cái kẹo nhét vào túi. (3) Bà hỏi: – Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu? – Cháu cất đi, đến mai đưa cho em Tâm. Ban nãy, cháu làm nó ngã. (4) Bà ôm tôi vào lòng, thơm lên tóc tôi, không nói. (Theo Kao Sơn) a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô? b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô? + GV cho HS làm việc cá nhân, viết vào VBT. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ bà trong vị trí (2) dùng để xưng hô. b. Trong đoạn văn, còn danh từ cháu cũng được cùng để xưng hô. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT5: Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa. Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi * có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bướm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muốn tới * phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông... Muông thú gọi * là làng Hươu. (Theo Vũ Hùng) - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động. * CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. |
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS phát biểu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS trả lời. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện. | 6.3.CB2a: HS biết dùng khẩu lệnh cơ bản tương tác với thiết bị số để truy xuất nhanh định nghĩa ngôn ngữ. 1.1.CB2a: HS biết sử dụng các công cụ số, phần mềm vòng quay ngẫu nhiên để tăng tính tương tác. 2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác soạn thảo và tải dữ liệu lên nền tảng đám mây dùng chung, biết cách tương tác (thả tim, bình luận) trên môi trường số. 6.3.CB2a: HS biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để tra cứu khái niệm, phân tích ngữ cảnh của từ đa nghĩa và trực quan hóa hình ảnh. |
