Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I (Tiết 6 + 7)
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài Ôn tập và Đánh giá giữa học kì I (Tiết 6 + 7). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT 6 VÀ TIẾT 7
ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt. HS hiểu bài đọc, trả lời được các câu hỏi.
- Viết được bài văn tả phong cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị, tạo hình ảnh minh họa cho văn bản và gợi ý từ vựng hỗ trợ viết văn sáng tạo.
- 1.1.CB2a: Biết tra cứu và khai thác thông tin từ các từ điển số trên môi trường mạng để phục vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, có ý thức học hỏi, sáng tạo; biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương nơi em sinh sống; biết trân trọng giá trị và vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- VBT in đề luyện tập ( phiếu photo đề đủ phát cho từng HS).
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Các PBT.
- Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - GV cho HS xem video Việt Nam tươi đẹp dưới đây: https://www.youtube.com/watch?v=MVrwPSTW5Vo - GV mời một HS lên bàn giáo viên, sử dụng tính năng tìm kiếm bằng giọng nói qua trợ lí ảo trên máy tính/điện thoại với câu lệnh: "Mở video ca nhạc Việt Nam tươi đẹp trên YouTube". GV trình chiếu video cho cả lớp xem. - GV dẫn dắt vào bài: Trong tiết này, các em sẽ luyện tập để chuẩn bị cho bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thể hiện được năng lực đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt của mình. b. Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu BT1, đề nghị HS đọc thầm bài đọc Vươn mặt trời, quả mặt trăng trả lời các câu hỏi và làm các bài tập dưới văn bản. - GV tổ chức cho HS tự làm bài, cuối giờ chiếu lên bảng bài của 1 – 2 HS để nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: a. Vườn cây trái được tác giả so sánh với những hình ảnh mặt trời và mặt trăng. So sánh này giúp tạo ra hình ảnh về sự tràn ngập ánh sáng, vẻ đẹp tự nhiên và sự mát mẻ, tươi mới của vườn cây trái. Mặt trời mang lại sự ấm áp và sự sống, trong khi mặt trăng mang lại vẻ đẹp mềm mại và huyền bí. Những hình ảnh này tạo nên một không gian tràn đầy sức sống và hòa mình vào thiên nhiên. b. Những từ ngữ như "trái xòe những tia mặt trời", "chùm quả tươi ngời", “quả như mặt trăng mềm mại”, "dâng đầy hương thơm",… cho thấy đối với con người, vườn cây trái rất thân thiện và dáng yêu. Các từ ngữ này tạo ra hình ảnh về sự tươi mới, màu sắc rực rỡ và mùi hương dễ chịu, khiến cho vườn cây trái trở nên hấp dẫn và đáng yêu trong mắt con người. c. Tác giả có cảm nghĩ rất tích cực khi đi trong vườn cây, như được thưởng thức vẻ đẹp và sự tươi mới của thiên nhiên. Tác giả cảm thấy cảm kích và biết ơn với trời, đất và cây cối, cũng như với những người nông dân vất vả đã tạo ra một không gian vườn cây tuyệt vời như thế. Điều này thể hiện sự kết nối và biết ơn với thiên nhiên, cũng như sự trân trọng và đánh giá cao về công lao của những người làm vườn. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc bài Cánh đồng vàng và tiến hành trả lời các câu hỏi bên dưới: + GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 2 nhiệm vụ liên tiếp. + Sau khi thời gian thảo luận, các nhóm trao đổi kết quả với nhau và rút ra nhận xét + GV nhận xét, chốt đáp án: 1/C 2/ ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành viết bài văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS vận dụng kiến thức đã học để viết bài văn theo yêu cầu. b. Cách tiến hành - GV đọc nhiệm vụ BT2: Thực hiện một trong hai đề bài sau: a. Viết bài văn kể chuyện sáng tạo một câu chuyện ở chủ điểm Thế giới tuổi thơ. b. Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua tranh ảnh, ti vi,… - GV gợi ý cho HS thực hiện. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động của HS. * CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV dặn HS chuẩn bị làm bài kiểm tra viết. |
- HS xem video.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 6.3.CB2a: HS làm quen với việc điều khiển thiết bị số, tìm kiếm tài liệu đa phương tiện bằng khẩu lệnh cơ bản. 1.1.CB2a: HS tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác trên môi trường mạng để đối chiếu từ vựng, hỗ trợ quá trình giải quyết bài tập nhóm. |