Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 9: An toàn trên không gian mạng

Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 9: An toàn trên không gian mạng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 9: AN TOÀN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nêu được những nguy cơ và tác hại khi tham gia các hoạt động trên Internet một cách thiếu hiểu biết và bất cẩn, trình bày được một số cách đề phòng.
  • Nêu được một vài cách phòng vệ khi bị bắt trên mạng, biết cách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Trình bày được sơ lược về các phần mềm xấu (mã độc), biết sử dụng một số công cụ để phòng chống phần mềm xấu.

2. Năng lực 

 - Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Biết sử dụng một số công cụ để phòng chống phần mềm độc hại.

- Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 4.1.NC1b: Nhận thức được sự đa dạng của các rủi ro và đe dọa trong môi trường số.
  • 4.1.NC1a: Áp dụng được các cách khác nhau để bảo vệ thiết bị và nội dung số.
  • 4.2.NC1a: Áp dụng các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 4.3.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
  • 4.3.NC1b: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
  • 5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số (kiểm tra trạng thái an toàn của hệ thống).
  • 5.1.NC1b: Áp dụng được các giải pháp khác nhau cho các vấn đề kỹ thuật.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Nâng cao phẩm chất đạo đức, văn hóa khi tham gia Internet.
  • Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

- GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

- HS: SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Một số nguy cơ trên mạng

a) Mục tiêu: HS nhận biết được nguy cơ khi giao tiếp trên mạng trong một số tình huống cụ thể.

b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài mới, làm Hoạt động 1, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi và bài tập củng cố 1,2.

c) Sản phẩm: HS nêu được một số nguy cơ khi giao tiếp trên mạng trong một số tình huống cụ thể.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện Hoạt động 1 SGK trang 44:

Hãy thảo luận và cho ví dụ minh họa về những nguy cơ có thể khi lên Internet để:

a) Kết bạn.

b) Xem tin tức.

c) Tải các phần mềm.

- GV cho HS đọc thông tin SGK trang 44, trả lời yêu cầu: "Em hãy nêu một số nguy cơ thường gặp trên mạng".

- GV chia lớp thành 2 nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện yêu cầu:

+ Nhóm 1: Trình bày các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân.

+ Nhóm 2: Trình bày các biện pháp phòng chống hành vi bắt nạt.

- HS đọc lại khung kiến thức trọng tâm.

- HS làm Thực hành 1, Thực hành 2 theo nhóm đôi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ để trả lời các vấn đề được đưa ra. 

- HS suy nghĩ, đọc SGK.

- GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Đại diện nhóm trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

- HS trả lời câu hỏi của GV để xây dựng bài.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.

1. Một số nguy cơ trên mạng

- Một số ví dụ minh họa:

a) Khi kết bạn, có thể gặp những kẻ lừa đảo. Đã có nhiều nữ sinh bị những kẻ buôn người lừa đảo làm quen, kết bạn, hứa hẹn đi làm với thu nhập cao rồi bị đưa đi bán.

b) Khi xem tin tức, có thể xem tin giả hoặc các tin gây ảnh hưởng xấu.

c) Khi tải phần mềm, có thể tải những phần mềm có chứa các mã độc hại.

- Một số nguy cơ thường gặp trên mạng là:

+ Tin giả và tin phản văn hóa.

+ Lừa đảo trên mạng.

+ Lộ thông tin cá nhân.

+ Bắt nạt trên không gian mạng.

+ Nghiện mạng.

- Một số biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân:

+ Không ghi chép thông tin cá nhân ở những nơi mà người khác có thể đọc.

+ Giữ cho máy tính không bị nhiễm các phần mềm gián điệp.

+ Cẩn trọng khi truy cập mạng qua wifi công cộng.

- Một số biện pháp phòng chống hành vi bắt nạt:

+ Không nên kết bạn dễ dãi qua mạng.

+ Không trả lời thư từ hay tin nhắn, không tranh luận với kể bắt nạt trên diễn đàn.

+ Lưu giữ tất cả các bằng chứng.

+ Chia sẻ với bố mẹ hoặc thầy cô.

+ Khi sự việc nghiêm trọng hãy báo cho cơ quan công an kèm theo bằng chứng.

Câu hỏi và bài tập củng cố 1:

Một số tình huống làm lộ mật khẩu tài khoản:

- Tài khoản và mật khẩu ghi chép ở sổ tay.

- Mật khẩu dễ đoán như ngày sinh, "123456".

- Cho mượn tài khoản.

- Ghi mật khẩu trong một tệp trong thẻ nhớ và làm mất thẻ nhớ.

Câu hỏi và bài tập củng cố 2:

Có rất nhiều vụ lừa đảo trên mạng. Sau đây là một vài ví dụ:

- Lập trang facebook giả mạo để lừa đảo. Kẻ lừa đảo lấy thông tin trên Facebook của một người rồi lập một trang giống y hệt như vậy rồi kết bạn với các bạn của nạn nhân. Sau khi kết bạn, kẻ lừa đảo nhắn tin vay tiền.

- Dụ dỗ kinh doanh tiền điện tử với lãi suất cao.

- 4.2.NC1a: Áp dụng các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.

4.3.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.

4.3.NC1b: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.

Hoạt động 2: Phần mềm độc hại

a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lược về cơ chế hoạt động và tác hại của các phần mềm xấu (mã độc).

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài về phần mềm độc hại, làm Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK – tr47).

c) Sản phẩm: HS nêu được các phần mềm độc hại, làm được Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK – tr47).

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Thực hành

a) Mục tiêu: HS biết sử dụng phần mềm chống virus.

b) Nội dung: Sử dụng phần mềm chống virus Windows Defender được tích hợp sẵn trong hệ điều hành.

c) Sản phẩm: HS thực hành sử dụng phần mềm chống virus Windows Defender.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu cho HS: Hệ điều hành Windows phiên bản 10 hiện nay có sẵn phần mềm Windows Defender. Defender có hai tính năng chính như sau:

+ Ngăn chặn các mã độc.

+ Quét các ổ đĩa, thư mục theo yêu cầu của người dùng để tìm các tệp có mã độc.

- GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS thực hiện: Thiết lập các lựa chọn và quét virus với Windows Defender.

- GV hướng dẫn HS thực hành theo 3 bước như SGK trang 48 - 49.

- GV tiếp tục giới thiệu: Có 4 chế độ quét khác nhau:

+ Quét nhanh (Quick scan).

+ Quét toàn bộ (Full scan).

+ Quét theo yêu cầu (Custom scan).

+ Quét ngoại tuyến dùng để xử lí các mã độc khó gỡ bỏ.

- GV lưu ý: Nếu đang làm việc ở thư mục mà muốn quét thư mục đó thì không cần phải mở giao diện của Defender, chỉ cần nháy nút chuột phải vào tên thư mục để xuất hiện bảng chọn tắt, sau đó chọn lệnh Scan with Windows Defender.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS thực hành theo các bước như SGK trang 48, 49.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS thiết lập được các lựa chọn và quét virus với Windows Defender.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi nhớ.

Thực hành 

Dùng phần mềm phòng chống virus Windows Defender.

- HS lần lượt thực hành các bước:

+ Bước 1: Start → Setting → Windows Security → Virus & threat protection.

+ Bước 2: Cửa sổ xuất hiện như hình 9.2

kenhhoctap

+ Bước 3: Quét virus. Ta có thể nháy vào nút Quick scan hoặc vào lựa chọn Scan options để lựa chọn kiểu quét và quét (Scan now).

- 5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số (kiểm tra trạng thái an toàn của hệ thống).

- 5.1.NC1b: HS thao tác thành thạo các kiểu quét khác nhau để giải quyết nguy cơ nhiễm mã độc tùy theo tình huống cụ thể.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr49).

c) Sản phẩm: HS tìm hiểu qua Internet để mở rộng kiến thức về nguy cơ trên mạng và phần mềm độc hại.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng (SGK - tr49).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.

Đáp án:

Vận dụng 1

Tấn công từ chối dịch vụ, phổ biến nhất là tấn công từ chối dịch vụ phân tán là một kiểu tấn công sử dụng nhiều máy tính phối hợp để làm tê liệt một hệ thống máy tính cung cấp dịch vụ bằng cách làm nó quá tải. Ví dụ một máy chủ email được thiết kế để đáp ứng một nghìn giao dịch thư một giây nhưng có mười nghìn máy tính gửi các thư vô thưởng vô phạt đến máy chủ này khi bạn không thể hoạt động bình thường. Mấu chốt là tin tặc phải cài vào hàng vạn máy tính khác phần mềm mã độc để truy cập vào máy chủ muốn tấn công. Khi có lệnh, tất cả các máy tính nhiễm phần mềm mã đọc đó sẽ đồng loạt gửi yêu cầu đến máy chủ cung cấp dịch vụ. Các phần mềm mã độc đó nằm im cho tới khi nhận lệnh tấn công đó giống như một thây ma sống, nên được gọi là Zombie. Chúng được tạo thành một mạng ma (Botnet) có sức phong tỏa rất mạnh.

Vận dụng 2:

Ngoài các sâu Melissa, Code Red và Wanna Cry đã nêu trong bài học, có thể tìm hiểu tham khảo một số sâu khác như Love Letter, Slammer, Sobig, Stuxnet.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.

[1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.]

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 10 - Thực hành khai thác tài nguyên trên Internet.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay