Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại
Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: MẠNG MÁY TÍNH TRONG CUỘC SỐNG HIỆN ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được sự khác biệt giữa mạng LAN và Internet.
- Trình bày được những thay đổi về chất lượng cuộc sống, phương thức học tập và làm việc trong xã hội khi mạng máy tính được sử dụng rộng rãi.
- Nêu được một số công nghệ dựa trên Internet như dịch vụ điện toán đám mây (cloud computing), kết nối vạn vật (IoT) và những ích lợi của IoT có thể đem lại.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, hợp tác nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Phân biệt được mạng cục bộ và Internet.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập để trở thành người công dân có tri thức trong thời đại công nghệ số.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS được gợi mở về mạng LAN và Internet.
b) Nội dung: HS được giới thiệu về mô hình của mạng máy tính, bộ định tuyến có một số cổng để cắm cáp mạng, có phân biệt các cổng LAN và cổng Internet.
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ, trả lời câu hỏi đặt ra: Internet và LAN khác nhau như thế nào?
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS: Hình 8.1 là mô hình của một mạng máy tính; máy chủ, máy tính để bàn và máy in là các thiết bị đầu cuối, còn bộ chia (HUB), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router) là các thiết bị kết nối. Bộ định tuyến có một số cổng để cắm cáp mạng, có phân biệt các cổng LAN và cổng Internet.

Tại sao phải phân biệt như vậy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân biệt Internet với mạng LAN
a) Mục tiêu: HS phát hiện ra sự khác nhau giữa LAN và Internet, từ đó biết được vì sao các nhà sản xuất phải phân biệt rõ ràng trên thiết bị.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài mới, làm Hoạt động 1, trả lời Câu hỏi và bài tập củng cố SGK trang 39.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về sự khác nhau giữa LAN và Internet.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Vai trò của Internet
a) Mục tiêu: HS nắm được vai trò quan trọng của Internet đến hầu hết các lĩnh vực hoạt động của con người.
b) Nội dung: HS tìm hiểu vai trò của Internet, thực hiện Câu hỏi và bài tập củng cố 1, 2 (SGK – tr40).
c) Sản phẩm: HS nêu được một số ứng dụng của Internet đối với hoạt động của con người.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (máy tìm kiếm hoặc Chatbot AI) tìm hiểu vai trò của Internet trong giao tiếp cộng đồng và trong giáo dục. - HS đọc lại khung kiến thức trọng tâm. - HS hoạt động cá nhân, làm Câu hỏi và bài tập củng cố SGK trang 40. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Vai trò của Internet - Trong giao tiếp cộng đồng: Internet thay đỏi cách mọi người tương tác với nhau, giúp con người có thể kết nối và giao tiếp với nhau một cách dễ dàng và tiện lợi. - Trong giáo dục: Internet giúp hoạt động giáo dục hiệu quả hơn. Internet là kho tri thức khổng lồ thường xuyên được cập nhật, có thể truy cập bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào. Câu hỏi và bài tập củng cố 1: Một vài ứng dụng của Internet trong hoạt động giải trí: đọc tin tức, giao tiếp với cộng đồng qua trò chuyện trực tuyến hoặc các mạng xã hội, nghe nhạc, xem phim, chơi trò chơi trực tuyến. Câu hỏi và bài tập củng cố 2: Một vài ứng dụng của Internet trong hoạt động bảo vệ sức khỏe: thông tin về bảo vệ sức khỏe trong các trang y tế, bệnh án điện tử giúp có thể theo dõi sức khỏe ở bất kỳ bệnh viện nào, chăm sóc sức khỏe từ xa (telemedecine), khai báo y tế trực tuyến trong phòng chống dich,... | - 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. |
Hoạt động 3: Mua hay sử dụng thuê bao?
a) Mục tiêu: HS khám phá ra các phương tiện phần cứng và phần mềm có thể sử dụng qua Internet và lợi ích của các dịch vụ này.
b) Nội dung: HS tìm hiểu khái niệm về điện toán đám mây, các loại dịch vụ đám mây cơ bản và lợi ích của dịch vụ này.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi về điện toán đám mây, hoàn thành Câu hỏi và bài tập củng cố 1, 2 trong SGK - tr41.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Công tơ điện tử làm việc như thế nào?
a) Mục tiêu: HS thấy rõ lợi ích của việc thu thập xử lí thông tin và truyền dữ liệu một cách tự động nhờ thiết bị thông minh.
b) Nội dung: HS tìm hiểu về nguồn gốc của kết nối vạn vật, lợi ích và ví dụ của IoT.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi về kết nối vạn vật, hoàn thành Câu hỏi và bài tập củng cố trong SGK - tr43.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 3 theo nhóm đôi: Thảo luận về lợi ích của việc dùng công tơ điện tử.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (máy tìm kiếm hoặc Chatbot AI) tìm hiểu: + Khái niệm IoT. + Một số lợi ích của IoT. + Một vài ví dụ về IoT. - HS đọc lại khung kiến thức trọng tâm. - HS hoạt động cá nhân, làm Câu hỏi và bài tập củng cố SGK trang 43. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu học tập. - HS sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 4. Kết nối vạn vật - Lợi ích của công tơ điện tử: + Không phải mất chi phí cho nhân công ghi số công tơ hàng tháng. + Số liệu thu thập được chính xác. + Không cần nhập dữ liệu khi tổng hợp mức tiêu thụ điện. + Dữ liệu tiêu thụ điện liên tục chuyển về trung tâm nên có thể phân tích dữ liệu tức thời để đưa ra các quyết định thích hợp. - IoT: là việc liên kết các thiết bị thông minh để tự động thu thập, trao đổi và xử lí dữ liệu phục vụ cho các mục đích khác nhau. - Một số lợi ích của IoT: + Thu thập dữ liệu tự động, có thể thay thế cho con người ở những môi trường làm việc không thuận lợi. + Giảm chi phí thu thập và xử lí dữ liệu. + Dữ liệu được thu thập liên tục, tức thời nên có thể nắm bắt được trạng thái của hệ thống để có những quyết định đúng đắn và kịp thời. - Ví dụ về IoT: + Thu phí không dừng trên các đường cao tốc. + Nhà thông minh. Câu hỏi và bài tập củng cố: Ngoài Internet, việc kết nối có thể thực hiện qua Bluetooth, ZigBee, hồng ngoại… | - 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 1, 2 phần Vận dụng (SGK – tr43).
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu được ứng dụng của điện toán đám mây và IoT trong thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, hoàn thành bài tập 1, 2 phần Vận dụng (SGK - tr43).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Kết quả:
Vận dụng 1:
Hướng dẫn: Có thể tra theo từ khóa “Kế toán trực tuyến”, “Đào tạo trực tuyến” hay “Quản lí doanh nghiệp trực tuyến” để tìm các nơi cung cấp các nền tảng này.
[1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin.]
Vận dụng 2:
Với dữ liệu này, một số vi phạm của lái xe như chạy quá tốc độ, chạy vào vùng cấm, dừng đỗ ở khu vực không được phép đều bị phát hiện. Với hệ thống này, Bộ GTVT có thể tổng hợp rất nhanh tình hình an toàn giao thông hay hoạt động của hệ thống giao thông khi cần thiết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 9 - An toàn trên không gian mạng.
