Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 10: Thực hành khai thác tài nguyên trên Internet
Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 10: Thực hành khai thác tài nguyên trên Internet. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: THỰC HÀNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TRÊN INTERNET
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết Internet là một kho tài nguyên chung rất lớn, có thể tìm trên Internet hầu hết các thông tin cần biết và nhiều dịch vụ thông tin sẵn có.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo trong các hoạt động thực hành, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Khai thác được một số dịch vụ và tài nguyên trên Internet phục vụ học tập gồm: phần mềm dịch, kho học liệu mở.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.1.NC1d: Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm.
- 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
- 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS được gợi mở về an toàn trên không gian mạng.
b) Nội dung: HS xem video về thực trạng mất an ninh mạng do tin tặc tấn công.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về an trên không gian mạng, nhận biết được mạng cũng là nơi đầy rẫy những cạm bẫy.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu trên Internet có rất nhiều tài nguyên hỗ trợ cho học tập, trong đó có các bài giảng điện tử và phần mềm dịch các ngôn ngữ.
- GV đặt câu hỏi: "Ta có thể dịch ngôn ngữ từ công cụ nào, có thể lấy các bài giảng điện tử ở đâu?"
- GV có thể hỏi thêm: "Với việc học ngoại ngữ, cần được hỗ trợ các kĩ năng gì?"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Các kho học liệu mở có rất nhiều, nhưng không nhiều kho học liệu bài giảng cho HS THPT. Ngày nay, có một số phần mềm dịch không chỉ hỗ trợ dịch xuôi hay ngược theo kiểu text to text mà còn có khả năng hỗ trợ phát âm và nhận trực tiếp tiếng nói thành văn bản. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi thực hành khai thác một số dịch vụ và tài nguyên trên Internet bao gồm phần mềm dịch, kho học liệu mở - Bài 10: Thực hành khai thác tài nguyên trên Internet.
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Sử dụng phần mềm dịch Google Translate
a) Mục tiêu: HS khai thác được phần mềm dịch để học ngoại ngữ.
b) Nội dung: HS thực hành sử dụng phần mềm dịch đa ngữ của Google Translate để học ngoại ngữ.
c) Sản phẩm: HS truy cập và sử dụng phần mềm dịch Google Translate.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Khai thác nguồn học liệu mở
a) Mục tiêu: HS khai thác nguồn học liệu mở trên Internet để tìm các nguồn tài liệu phục vụ học tập.
b) Nội dung: HS tìm hiểu về học liệu mở và thực hành khai thác kho học liệu mở để phục vụ học tập.
c) Sản phẩm: HS truy cập Internet để thực hành tìm các nguồn tài liệu phục vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu cho HS về khái niệm học liệu mở: Học liệu mở (Open Course Ware) là các tài liệu học tập có chất lượng, được số hóa trong các chương trình học chính thức, có thể truy cập mở tại những khóa học miễn phí trên mạng. - GV tiếp tục giới thiệu ở Việt Nam, các kho học liệu mở cho giáo dục phổ thông không nhiều. Kho học liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo https:/elearning.moet. edu.vn mà một bản được đặt tại https:// igiaoduc.vn/ của Đề án Tri thức Việt số hóa là lớn nhất. Ngoài ra còn có các kho học liệu mở của các nhà xuất bản. - GV từ máy của mình truy cập tới các bài giảng theo các bước nêu trong SGK. - GV yêu cầu HS tự khám phá các bài giảng điện tử. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. - HS thực hành theo các bước như trong SGK. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS sử dụng thành thạo Internet để khai thác nguồn học liệu mở. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | Nhiệm vụ 2: Khai thác một nguồn học liệu mở trên Internet để tìm các nguồn tài liệu phục vụ học tập. - Bước 1: Truy cập địa chỉ https://igiaoduc.vn/ - Bước 2: Tìm kiếm, truy cập các học liệu. - Bước 3: Xem bài giảng. | - 1.1.NC1c: HS thao tác thành thạo trên cây thư mục đa cấp của kho học liệu mở, biết cách điều hướng giữa các khối lớp và môn học để tìm chính xác bài giảng số cần thiết. - 1.3.NC1a: HS biết cách tìm kiếm, truy xuất các loại học liệu số đa dạng (video, bài giảng trình chiếu) từ một hệ thống được tổ chức có cấu trúc khoa học phục vụ việc tự học.. - 6.1.NC1a: Qua việc khai thác tài nguyên, HS có thể nhận biết và phân tích sơ lược cách các hệ thống gợi ý và tìm kiếm tài liệu thông minh đang hỗ trợ quá trình học tập cá nhân hóa. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kĩ năng.
b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập Vận dụng 1, 2 (SGK – tr54).
c) Sản phẩm: HS sử dụng một tệp văn bản sẵn có hoặc tự soạn một tệp văn bản trong tiếng Việt rồi dịch sang ngôn ngữ nước ngoài bằng Google Translate và tìm thêm một số kho học liệu để xem các bài giảng, tài liệu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Vận dụng (SGK - tr54).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghép cặp, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Đáp án:
Vận dụng 1: HS tự thực hành trực tiếp theo lựa chọn của mình.
[3.2.NC1a: HS tự soạn thảo một đoạn văn bản tiếng Việt (nội dung gốc) và sử dụng công cụ số để chuyển đổi sang ngôn ngữ đang học, tạo ra một sản phẩm học tập mới.]
Vận dụng 2: Một vài địa chỉ cung cấp các học liệu https://hanhtrangso.nxbgd.vn cung cấp toàn bộ SGK phổ thông của NXB Giáo dục Việt Nam.
- Có nhiều hệ thống học trực tuyến trên mạng với các kho học liệu cho HS phổ thông đi kèm nhưng phải trả phí cho các bài học. Khi mua sẽ được cung cấp tài khoản để truy cập bài giảng. Ví dụ tại thời điểm năm 2022 có htpps://hocmai.edu.vn, htpps://bigshool cung cấp bài giảng cho HS phổ thông.
- Có nhiều hệ thống học trực tuyến cung cấp nhiều học liệu với nội dung rất phong phú như ngoại ngữ, nấu ăn, nhiếp ảnh… ví dụ https://edumall.vn.
[1.1.NC1d: HS chủ động đề xuất và tìm kiếm thêm các kho học liệu mở khác trên Internet để mở rộng nguồn tài liệu học tập, không chỉ bó hẹp trong các ví dụ đã học.]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 11 - Ứng xử trên môi trường số. Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền.