Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 11: Ứng xử trên môi trường số. Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền

Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 11: Ứng xử trên môi trường số. Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 11: ỨNG XỬ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ.

NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG BẢN QUYỀN

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nêu được những vấn đề nảy sinh về đạo đức, pháp luật và văn hóa khi giao tiếp qua mạng trở nên phổ biến.
  • Giải thích được một số nội dung pháp lí liên quan tới việc đưa tin lên mạng và tôn trọng bản quyền thông tin và sản phẩm số.

2. Năng lực 

- Năng lực chung:

  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, làm việc nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực riêng: 

  • Phân biệt được tin tốt hay xấu, có phù hợp với pháp luật hay không.
  • Hiểu được hành vi nào là vi phạm bản quyền đối với các tác phẩm số.

- Năng lực số:

  • 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.3.NC1b: Sử dụng được các công nghệ số thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân.
  • 2.5.NC1a: Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
  • 3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
  • 4.3.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
  • 6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất:

  • Nâng cao khả năng tự học, ý thức học tập và ý thức tôn trọng pháp luật.
  • Nâng cao phẩm chất đạo đức, văn hóa khi tham gia Internet.
  • Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

- GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

- HS: SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Những vấn đề đạo đức, pháp luật và văn hóa

a) Mục tiêu: HS hiểu được ranh giới giữa các hành vi vi phạm pháp luật và những hành vi vi phạm đạo đức, trong đó chú trọng đến các hành vi trong môi trường số.

b) Nội dung: HS thực hiện Hoạt động 1, phát biểu xây dựng bài và hoàn thành Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK - tr57).

c) Sản phẩm: HS phân biệt được hành vi vi phạm pháp luật và hành vi vi phạm đạo đức, lấy được ví dụ về các vấn đề tiêu cực có thể nảy sinh khi tham gia một số hoạt động trên mạng.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc và trả lời Hoạt động 1 (SGK - tr55).

- GV giới thiệu: Các ví dụ nêu trong Hoạt động 1 mới chỉ nêu ra một vài hành vi xấu trên mạng.

- Sau đó, GV yêu cầu HS: Em hãy kể thêm một số loại hành vi xấu khi giao tiếp trên mạng.

- HS đọc lại và ghi nhớ khung kiến thức trọng tâm.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành Câu hỏi và bài tập củng cố trong SGK trang 57.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ để trả lời các vấn đề được đưa ra. 

- HS suy nghĩ, đọc SGK.

- GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- Đại diện nhóm trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

- HS trả lời câu hỏi của GV để xây dựng bài.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.

1. Những vấn đề đạo đức, pháp luật và văn hóa

- Hoạt động 1:

+ Việc đánh bạn bình thường là vi phạm đạo đức, tuy nhiên ở mức độ nào đó sẽ trở thành vi phạm pháp luật, thậm chí ở mức hình sự, ví dụ gây thương tích từ 11% trở lên. Tội danh này được quy định trong khoản 1 điều 134 của Bộ Luật hình sự.

+ Việc không can ngăn mà quay video đưa lên mạng là vi phạm đạo đức vì đã cổ vũ cho bạo lực học đường. Còn nếu việc hành hung bạn có yếu tố xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của bạn như cảnh cắt tóc, xé quần áo và quay phim đưa lên mạng là một hành vi phạm luật, có thể bị truy tố với tội danh làm nhục người khác được quy định trong điều 135 của Bộ Luật hình sự.

+ Internet làm trầm trọng sự việc vì tính quảng bá mạnh: nhanh, rộng và lâu dài, chưa kể nhiều người đọc còn bình phẩm theo chiều hướng tiêu cực. Ngoài ra, người đưa tin còn có thể ẩn danh nên thiếu trách nhiệm hơn.

- Một số hành vi xấu khi giao tiếp qua mạng như:

+ Đưa tin không phù hợp lên mạng.

+ Công bố thông tin cá nhân hay tổ chức mà không được phép.

+ Gửi thư rác hay tin nhắn rác.

+ Vi phạm bản quyền khi sử dụng dữ liệu và phần mềm.

+ Bắt nạt qua mạng.

+ Lừa đảo qua mạng.

+ Ứng xử thiếu văn hóa.

Câu hỏi và bài tập củng cố:

a) Một vài hành vi xấu có thể khi tranh luận trên mạng xã hội xã hội facebook: tranh luận thiếu văn hóa, đưa các nội dung sai thiếu văn hóa, đưa các nội dung sai lệch hoặc vi phạm tính riêng tư của người khác...

b) Một vài hành vi xấu có thể khi gửi thư điện tử: gửi thư rác, thư gắn kèm mã độc có mục đích phát tán mã độc, gửi thư cho nhiều người có nội dung vu khống hay nhục mạ người khác...

- 4.3.NC1a: HS nhận diện và nêu được các hành vi vi phạm đạo đức, pháp luật như: đưa video đánh nhau lên mạng, bắt nạt qua mạng, hoặc ứng xử thiếu văn hóa gây ảnh hưởng đến tâm lý nạn nhân.

2.5.NC1a: HS phân biệt được hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức trong các tình huống giao tiếp trên mạng.

   

Hoạt động 2: Một số quy định pháp lí đối với người dùng trên mạng

a) Mục tiêu: HS biết được một số quy định pháp lí đối với người dùng trên mạng.

b) Nội dung: HS tìm hiểu về các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của pháp luật đối với người dùng trên không gian mạng.

c) Sản phẩm: HS trả lời Hoạt động 2, nắm được một số quy định pháp lí đối với người dùng trên mạng, từ đó hoàn thành Câu hỏi và bài tập củng cố 1, 2 (SGK - tr 59).

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Quyền tác giả và bản quyền

a) Mục tiêu: HS nắm được quyền tác giả và nhận biết các hành vi vi phạm bản quyền đối với các tác phẩm số.

b) Nội dung: HS tìm hiểu về quyền tác giả và các hành vi vi phạm bản quyền đối với các sản phẩm tin học.

c) Sản phẩm: HS trả lời Hoạt động 3, 4, nắm được một số khái niệm quyền tác giả và các hành vi vi phạm bản quyền, từ đó hoàn thành Câu hỏi và bài tập củng cố 1, 2 (SGK - tr 62).

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận và thực hiện Hoạt động 3 trong SGK trang 59.

- GV nêu ra một số khái niệm như tác phẩm, tác giả:

+ Tác phẩm: là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học (trong đó có cả phần mềm và các bộ sưu tập dữ liệu) thể hiện bằng bất kì phương tiện hay hình thức nào.

+ Tác giả: là người trực tiếp làm ra tác phẩm.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và tìm hiểu các khái niệm liên quan đến quyền tác giả.

- GV giới thiệu cho HS: Luật sở hữu trí tuệ không có khái niệm bản quyền (copyright). Trên thực tế bản quyền đặt trọng tâm bảo vệ quyền của người đầu tư (chủ sở hữu quyền tác giả) nhưng khác biệt giữa quyền tác giả và bản quyền ngày càng bị thu hẹp vì những vi phạm quyền nhân thân cũng ảnh hưởng đến quyền tài sản.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành Hoạt động 4.

- GV giới thiệu cho HS các hành vi điển hình về vi phạm bản quyền trong Tin học.

- GV giải thích cho HS sự khác biệt giữa bản quyền (copyright) và quyền sử dụng (còn gọi là giấy phép - licence).

- GV yêu cầu HS đọc SGK và cho biết: Vi phạm bản quyền gây thiệt hại như thế nào đến chủ sở hữu?

- GV giới thiệu thêm cho HS một số quy định mức phạt đối với các hành vi vi phạm bản quyền:

+ Điều 9. "Phạt tiền từ 2 000 000 đồng đến 3 000 000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật, bút danh tác giả, tên tác phẩm hoặc nêu không đúng tên thật hoặc bút danh tác giả, tên tác phẩm trên bản sao tác phẩm".

+ Điều 17. "Phạt tiền từ 15 000 000 đồng đến 30 000 000 đồng đối với hành vi truyền đạt tác phẩm đến công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả".

+ Điều 18. "Phạt tiền từ 15 000 000 đồng đến 35 000 000 đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

- HS đọc lại khung kiến thức trọng tâm.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận và thực hiện Câu hỏi và bài tập củng cố 1, 2 (SGK - tr59).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.

- HS thực hành theo các bước như trong SGK.

- GV quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS sử dụng thành thạo Internet để khai thác nguồn học liệu mở.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

3. Quyền tác giả và bản quyền

a) Quyền tác giả

- Hoạt động 3: 

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

+ Tác giả có các quyền đối với tác phẩm của họ như quyền đặt tên, quyền bán, quyền cho thuê...

- Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản:

+ Quyền nhân thân: bao gồm các quyền: Đặt tên cho tác phẩm, Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút dạnh khi các tác phẩm được công bố, sử dụng; Công bố tác phẩm hoặc hco phép người khác công bố tác phẩm; Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đên danh dự và uy tín của tác giả...

+ Quyền tài sản: là quyền hưởng các lợi ích kinh tế từ tác phẩm, có thể chuyển nhượng được.

b) Vi phạm bản quyền đối với các sản phẩm tin học

- Hoạt động 4: 

+ Trong ví dụ thứ nhất, hành vi mua thẻ nhớ có các video âm nhạc là vi phạm bản quyền, mặc dù người mua đã trả tiền. Số tiền đã trả thực ra chỉ là trả để mua thẻ nhớ và công tuyển chọn, sao chép các video chứ chưa trả cho người đã làm ra bản nhạc và biểu diễn nó. Nếu phải trả đầy đủ thì sẽ không thể có giá quá rẻ.

+ Trong ví dụ thứ hai, Lan mua phần mềm có bản quyền nhưng lại cài thêm cho bạn một bản. Ngọc đã sử dụng (dù không chủ động yêu cầu) mà không phải trả chi phí cho người làm ra phần mềm. Đây cũng là hành vi vi phạm bản quyền.

-   Các hành vi điển hình về vi phạm bản quyền trong tin học, bao gồm:

+ Mạo danh tác giả.

+ Công bố mà không được phép.

+ Sửa chữa, chuyển thể phần mềm, dữ liệu mà không được phép ảnh hưởng tới uy tín của tác giả.

+ Sử dụng phần mềm lậu, không mua bản quyền sử phần mềm đối với các phần mềm phải trả tiền.

+ Phá khóa phần mềm, vô hiệu hóa các biện pháp kĩ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thiết lập. Việc phá khóa nhằm mục đích sử dụng không trả tiền là hành vi phạm quyền tài sản.

+ Làm bản tái sinh, phân phối dữ liệu hay phần mềm, kể cả bản tái sinh mà không được phép.

+ Chiếm đoạt mã phần mềm.

+ Đăng tải các phần mềm, kể cả bản tái sinh mà không được phép của chủ sở hữu.

c) Tôn trọng bản quyền trong tin học

- Vi phạm bản quyền làm cho những người làm ra tác phẩm tổn hại cả về tinh thần và kinh tế, có thể mất toàn bộ vốn đầu tư nếu sản phẩm bị ăn cắp và sử dụng rộng rãi.

- Các tác phẩm số có đặc điểm là dễ sao chép và phát tán nhanh là đối tượng bị vi phạm bản quyền trầm trọng nhất. 

Câu hỏi và bài tập củng cố:

1. 

-   Các hành vi A và C là vi phạm bản quyền dù không dùng. Trường hợp A sao chép không được phép. Trường hơp C đã vô hiệu hóa các biện pháp kĩ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thiết lập.

- Trường hợp B, khi mua bài học trực tuyến, quyền được tính trên một tài khoản (không cài đặt nên không theo máy). Việc học chung một tài khoản không vi phạm bản quyền.

- Trường hợp D không vi phạm bản quyền vì phần mềm vẫn chỉ cài trên một máy tính.

2. HS tự nêu ví dụ (các trường hợp vi phạm đã nêu trong bài học).

- 3.3.NC1a: HS chỉ ra được các hành vi vi phạm bản quyền đối với sản phẩm số như: mạo danh tác giả, công bố tác phẩm không được phép, sử dụng phần mềm lậu (crack), hoặc tự ý sao chép nội dung từ Internet mà không có thỏa thuận.

- 3.1.NC1b: HS hiểu được quyền nhân thân và quyền tài sản của bản thân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS hoàn thành bài tập Vận dụng 1, 2 (SGK – tr62).

c) Sản phẩm: HS giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến ứng xử trên môi trường số, nghĩa vụ tôn trọng bản quyền.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Vận dụng (SGK - tr62).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS ghép cặp, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.

Đáp án:

Vận dụng 1: 

Theo quy định nêu trong Điều 12 khoản 2 của Luật Công nghệ Thông tin thì việc đưa tin lên mạng xúc phạm đến danh dự, uy tín của tổ chức hay công dân là vi phạm pháp luật.

Mức phạt theo điều 101 của Nghị định 15/2020/NĐ-CP có thể từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.

[2.5.NC1b: HS đánh giá hậu quả pháp lý và đạo đức của việc đăng nhận xét xúc phạm người khác trên mạng xã hội.]

Vận dụng 2: Trách nhiệm của công dân là phải tự tìm hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật, việc vi phạm pháp luật do không hiểu pháp luật là có lỗi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 12 - Phần mềm thiết kế đồ họa.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay