Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 14: Làm việc với đối tượng đường và văn bản

Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 14: Làm việc với đối tượng đường và văn bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 14: LÀM VIỆC VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỜNG VÀ VĂN BẢN

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Biết được thao tác chỉnh sửa hình.
  • Biết tạo và định dạng văn bản.

2. Năng lực 

- Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Thực hiện được việc vẽ và chỉnh sửa hình để được đường cong mong muốn.
  • Thực hiện được việc định dạng văn bản phù hợp trong hình vẽ.

- Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu trong môi trường số.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
  • 6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất 

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Sáng tạo, trí tưởng tượng về mặt hình ảnh phong phú.
  • Tỉ mỉ, khéo léo, khả năng sắp xếp bố cục.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

- GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

- HS: SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Giới thiệu cho HS tác dụng của phương trình toán học, làm nổi bật nội dung: tùy vào loại đường, chỉ cần một vài điểm xác định là có thể xác định toàn bộ đường cong.

b) Nội dung: HS quan sát hình đường thẳng, parabol, đường tròn, đường elip và trả lời câu hỏi mở đầu.

c) Sản phẩm: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của GV.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV vẽ hình đường thẳng (qua gốc tọa độ), parabol (đỉnh ở gốc tọa độ), tròn (tâm ở gốc tọa độ), elip (tâm ở gốc tọa độ, trục tương ứng là trục tọa độ)... lên bảng.

- GV đặt câu hỏi: Cần bao nhiêu điểm để xác định mỗi loại hình này?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung: Đường thẳng, đường tròn, parabol cần 1 điểm, hình elip cần 2 điểm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về thiết kế đồ họa - Bài 14: Làm việc với đối tượng đường và văn bản.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Làm quen với đối tượng dạng đường

a) Mục tiêu: HS nhận ra sự khác nhau giữa đối tượng hình khối và đối tượng dạng đường, hiểu được: để chỉnh sửa tùy ý, đối tượng phải có dạng đường.

b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài mới, làm Hoạt động 1, củng cố bằng cách trả lời Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK - tr76).

c) Sản phẩm: HS trả lời được Hoạt động 1, Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK - tr76).

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Sử dụng công cụ tinh chỉnh đường

a) Mục tiêu: HS nhận biết được hai loại điểm neo cơ bản nhất là neo trơn và neo góc.

b) Nội dung: HS nhận biết điểm neo bằng cách trả lời Hoạt động 2, được giới thiệu các thao tác sử dụng công cụ tinh chỉnh đường, làm Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK – tr77).

c) Sản phẩm: HS trả lời Hoạt động 2, làm Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK – tr77).

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện Hoạt động 2:

Quan sát hình trái tim, xác định xem các điểm được đánh dấu nằm trên Hình 14.4 có những đặc điểm gì?

kenhhoctap

- Kết thúc thảo luận, GV đưa ra tổng kết về các loại điểm neo.

- GV nhắc lại với HS về tác dụng của điểm neo và các thành phần gây ảnh hưởng. Từ đó cho thấy, để chỉnh sửa đường cong, ta chỉnh sửa từng đoạn thông qua điểm neo ở hai đầu.

- GV giới thiệu cho HS các thao tác chỉnh sửa điểm neo chia làm hai loại chính: chỉnh các đại lượng điều khiển độ cong hai bên điểm neo và chỉnh sửa số điểm, mối quan hệ giữa các điểm neo.

- GV thực hiện việc chuyển đổi loại điểm neo và chỉnh sửa đoạn cong để HS theo dõi.

- HS đọc lại kiến thức trọng tâm.

- GV cho HS làm Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK - tr77) cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ để trả lời các vấn đề được đưa ra. 

- HS chú ý quan sát, theo dõi GV hướng dẫn.

- GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, đứng lên trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Sử dụng công cụ tinh chỉnh đường

- Hoạt động 2: 

+ Có 4 điểm, 2 điểm kí hiệu bằng hình vuông và 2 điểm kí hiệu bằng hình thoi.

+ Mỗi điểm gắn với hai tia ở hai bên, có đầu mút tròn; có hướng, độ dài khác nhau.

-   Đường cong gồm nhiều đoạn cong nối với nhau. Các điểm nối được gọi là điểm neo, có thể là điểm neo trơ (smooth nodes - thể hiện bởi hình vuông hay hình tròn) hoặc điểm neo góc (cusp/corner nodes - thể hiện bởi hình thoi).

- Độ cong tại mỗi điểm phụ thuộc vào điểm chỉ hướng và đường chỉ hướng tại điểm đó.

kenhhoctap

Câu hỏi và bài tập củng cố:

kenhhoctap

Trong hình có hai đoạn cong và ba điểm neo. Trong đó: hai điểm neo ở hai đầu là neo góc, điểm ở giữa là neo trơn.

- 3.2.NC1a: HS thao tác thành thạo công cụ tinh chỉnh điểm neo để thay đổi độ cong của đường dựa vào điểm chỉ hướng và đường chỉ hướng, chuyển đổi linh hoạt giữa điểm neo góc và điểm neo tròn.

- 5.1.NC1b: HS biết cách sử dụng thanh điều khiển thuộc tính để thêm, bớt, gộp hoặc tách điểm neo nhằm giải quyết các yêu cầu tạo hình phức tạp.

   

Hoạt động 3: Đối tượng văn bản

a) Mục tiêu: Minh họa khả năng đưa một đoạn văn bản vào hình vẽ và định dạng phù hợp với mục tiêu truyền tải.

b) Nội dung: Giới thiệu đối tượng văn bản và các khả năng định dạng một đoạn văn bản trong Inkscape.

c) Sản phẩm: HS đưa được một đoạn văn bản vào hình vẽ, nêu được đáp án Câu hỏi và bài tập củng cố (SGK - tr79).

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Thực hành

a) Mục tiêu: 

- HS biết cách vẽ đường cong Bezier và điều chỉnh hình sau khi vẽ.

- HS chèn được một đoạn văn bản vào hình và điều chỉnh cho phù hợp

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện các nhiệm vụ trên máy.

c) Sản phẩm: HS vẽ được một số hình đơn giản trên máy.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS thực hiện các bước như trong SGK.

Nhiệm vụ 1: Vẽ chiếc lá và tô màu cho chiếc lá

- Ngoài cách giới thiệu trong SGK, GV có thể hướng dẫn kĩ cách vẽ đường cong Bezier cho HS:

+ Nháy chuột để xác định điểm đầu tiên.

+ Di chuyển chuột đến vị trí của điểm được xác định là điểm tiếp theo.

  • Nháy chuột nếu muốn có một đường thẳng giữa hai điểm trên.
  • Kéo thả chuột để xác định độ cong cho đoạn nối giữa hai điểm vừa xác định.

+ Các điểm tiếp theo vẽ tương tự cho đến hết.

Nhiệm vụ 2: Vẽ chữ theo kiểu khuôn dạng của hình

- GV hướng dẫn HS thực hiện các kĩ năng:

+ Vẽ đường cong Bezier ban đầu. Chú ý kéo thả chuột để xác định độ cong của đoạn mới nhất. Nhấn mạnh với HS: hình vẽ chỉ cần tương đối.

+ Tinh chỉnh đường Bezier bằng cách tinh chỉnh các điểm neo.

+ Thêm đoạn văn bản và chỉnh từng đoạn nhỏ trên đoạn văn bản mới thêm vào.

+ Vẽ một đường cong và đưa đoạn văn bản lên đường cong, quay các hướng cho đến khi đoạn văn bản được hiển thị như mong muốn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS thực hiện các nhiệm vụ theo từng bước nêu trong SGK.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS hoàn thành vẽ hình bằng Inkscape.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi nhớ.

Nhiệm vụ 1: Vẽ chiếc lá và tô màu cho chiếc lá

kenhhoctap

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Vẽ chữ theo kiểu khuôn dạng của hình

kenhhoctap

kenhhoctap

   

          

- 3.1.NC1b: HS trực tiếp sáng tạo các sản phẩm số như vẽ chiếc lá có màu sắc tự nhiên hoặc viết chữ chúc mừng năm mới theo khuôn dạng uốn lượn của dải ruy băng.

- 5.3.NC1a: HS áp dụng quy trình chuyển đổi từ hình chữ nhật cơ bản thành đối tượng đường để tạo hình chiếc lá một cách chuyên nghiệp.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nâng cao kĩ năng vẽ hình.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr81).

c) Sản phẩm: HS vẽ được các mẫu logo đơn giản.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, hoàn thành bài tập Vận dụng (SGK - tr81).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hành vẽ hình bằng Inkscape.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS giơ tay trình bày sản phẩm.

Đáp án:

GV gợi ý HS thực hiện vẽ những logo đơn giản thường gặp như logo Mercedes, Mitsubishi, Apple, Chanel, Youtube, Instagram, Facebook…

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.

[1.1.NC1b: HS thực hiện chiến lược tìm kiếm các mẫu logo đơn giản trên Internet làm tư liệu tham khảo.

3.2.NC1a: HS thực hiện vẽ lại các mẫu logo đã sưu tầm được bằng cách kết hợp tất cả các kỹ năng về đường và văn bản đã học.]

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 15 - Hoàn thiện hình ảnh đồ họa.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay