Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 1: Thông tin và xử lí thông tin
Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 1: Thông tin và xử lí thông tin. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Phân biệt được thông tin và dữ liệu.
- Trình bày được đơn vị lưu trữ dữ liệu.
- Nêu được sự ưu việt của việc sử dụng lưu trữ, xử lí và truyền thông số.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
- Chuyển đổi giữa các đơn vị đo lượng thông tin.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu
a) Mục tiêu: Trình bày được quá trình xử lí thông tin, phân biệt dữ liệu, thông tin.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài mới, làm Hoạt động 1, củng cố bằng trả lời Thực hành 1,2.
c) Sản phẩm: HS nêu được quá trình xử lí thông tin và phân biệt được dữ liệu và thông tin, từ đó trả lời Thực hành 1, 2 (SGK) về dữ liệu và thông tin.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS thảo luận nhóm 4 nghiên cứu SGK nêu quá trình xử lí thông tin của máy tính: + Quá trình gồm mấy bước? Nêu các bước. + Máy tính sẽ xử lí thông tin hay dữ liệu, và cho ra kết quả là gì? + Dữ liệu đầu vào có thể từ đâu? Kết quả được đưa ra như thế nào? - GV chốt đáp án, chuẩn hóa kiến thức rồi đưa các bước chính để xử lí thông tin. - GV lưu ý: trong máy tính, xử lí thông tin chính là xử lí dữ liệu. Trong phạm vi tin học, dữ liệu là thông tin được số hóa dưới dạng nhị phân nên cũng gọi là thông tin số. - GV cho HS làm nhóm đôi, thực hiện Hoạt động 1. Từ đó HS trả lời có thể đồng nhất thông tin với dữ liệu được không? - GV nhấn mạnh về cùng một thông tin có thể thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu, thông tin và dữ liệu độc lập tương đối với nhau. - GV cho HS lấy thêm ví dụ. - HS đọc lại khung kiến thức trọng tâm - HS làm Thực hành 1, Thực hành 2 theo nhóm đôi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS thảo luận nhóm, suy nghĩ để trả lời các vấn đề được đưa ra. - HS suy nghĩ, đọc SGk - GV hỗ trợ, quan sát. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. - HS trả lời câu hỏi của GV để xây dựng bài. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức. | 1. Thông tin và dữ liệu a) Quá trình xử lí thông tin - Máy tính không tự nhận thức được mà chỉ là công cụ hỗ trợ cho con người trong quá trình nhận thức. - Quá trình xử lí thông tin của máy tính: + Bước 1: Tiếp nhận dữ liệu. + Bước 2: Xử lí dữ liệu. + Bước 3: Đưa ra kết quả. b) Phân biệt dữ liệu và thông tin - Trong tin học, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính để máy tính có thể nhận biết và xử lí được. - Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu. Dữ liệu là các yếu tố thể hiện, xác định thông tin. Thông tin và dữ liệu có tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin có thể được thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau. Ngược lại một dữ liệu có thể mang nhiều thông tin khác nhau. - Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có tính toàn vẹn. Dữ liệu không đầy đủ có thể làm thông tin sai lệch, thậm chí không xác định được. Thực hành 1: Ví dụ về thông tin có nhiều cách thể hiện dữ liệu khác nhau như: biển báo bệnh viện có thể ghi rõ, “không dùng còi” bằng văn bản hoặc dùng hình ảnh Thực hành 2: Ví dụ về tính toàn vẹn của thông tin: Trong một trận bóng đá, một số áo có thể liên quan đến hai cầu thủ, một màu áo có thể liên quan tới 10 cầu thủ. Tính toàn vẹn của thông tin cầu thủ xác định bởi hai dữ liệu số áo và màu áo, chỉ một dữ liệu không đủ để xác định cầu thủ. |
Hoạt động 2: Đơn vị lưu trữ dữ liệu
a) Mục tiêu: Trình bày được đơn vị lưu trữ dữ liệu. Biết cách quy đổi các đơn vị.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài về đơn vị lưu trữ dữ liệu, làm Thực hành 1, 2 (SGK – tr8).
c) Sản phẩm: HS nêu được các đơn vị lưu trữ dữ liệu, biết cách quy đổi đơn vị, làm được Thực hành 1, 2 (SGK – tr8).
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Lưu trữ, xử lí và truyền thông bằng thiết bị số
a) Mục tiêu: Nêu được sự ưu việt của việc sử dụng lưu trữ, xử lí và truyền thông số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, làm Hoạt động 2, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, áp dụng trả lời Thực hành 1,2.
c) Sản phẩm: HS nêu được các ưu điểm của thiết bị số, từ đó trả lời được Thực hành 1,2.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS hoạt động nhóm 4, làm Hoạt động 2. Từ đó nhận biết thiết bị số và so sánh ưu điểm của các thiết bị tương ứng nhưng không thuộc loại số. - GV cho HS nêu khái niệm thiết bị số và ưu điểm qua ví dụ - GV chuẩn hóa kiến thức. - GV cho HS làm THực hành 1, 2 theo nhóm đôi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS thảo luận nhóm 4, làm Hoạt động 2. - HS làm nhóm đôi Thực hành 1,2 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 3. Lưu trữ, xử lí và truyền thông bằng thiết bị số Thiết bị số có ưu điểm: + Giúp xử lí thông tin rất nhanh với độ chính xác cao và có thể làm việc liên tục. + Có khả năng lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm nhanh và dễ dàng. + Có khả năng truyền tin với tốc độ rất lớn. + Giúp thực hiện tự động nhiều công việc một cách chính xác, chi phí thấp và tiện lợi. Thực hành 1: So sánh: - Gửi thư điện tử rất nhanh, chỉ cần vài giây đến vài chục giây. - Thư điện tử có thể kèm theo dữ liệu lớn. - Có thể gửi một thư điện tử đồng thời tới nhiều người. - Thư được lưu, có thể tìm và đọc dễ dàng. Thực hành 2: Nếu khối lượng dữ liệu trung bình của một cuốn sách là 50 MB thì khối lượng dữ liệu của 2000 cuốn là khoảng 100 000 MB chưa đến 100GB, chưa bằng nửa sức chứa của một thẻ nhớ 256 GB. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr10).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán về thông tin, dữ liệu của thẻ căn cước, vai trò của thiết bị số trong việc thay đổi việc chụp ảnh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng (SGK -tr10).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
Đáp án:
Vận dụng 1:
Lợi ích :
- Hạn chế làm giả thẻ.
- Thông qua các thiết bị đọc dữ liệu số kết nối trực tiếp với các ứng dụng, không phải nhập số liệu.
- Truy cập đến các ứng dụng khác như : hồ sơ bảo hiểm y tế, hồ sơ bảo hiểm xã hội, dịch vụ hành chính công,…
- Ngoài ra trong chip có mã khóa được sử dụng để tạo chữ kí số của công dân.
Vận dụng 2 :
- Máy ảnh số cho phép ghi hàng vạn ảnh vào thẻ nhớ với chi phí lưu trữ rẻ, dùng được nhiều lần, dễ bảo quản. Khác với việc chụp ảnh bằng phim, chi phí cao, thao tác lắp phim phải làm trong tối, phải tráng phim trước khi in ảnh, bảo quản khó, nhiều bất tiện.
- Chụp bằng máy ảnh số đơn giản hơn như việc lấy nét, điều khiển tốc độ chụp, độ nhạy, độ mở,…
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội.