Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 6: Dữ liệu âm thanh và hình ảnh

Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 6: Dữ liệu âm thanh và hình ảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 6: DỮ LIỆU ÂM THANH VÀ HÌNH ẢNH

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Giải thích được việc số hóa âm thanh.
  • Giải thích được việc số hóa hình ảnh.

2. Năng lực 

- Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, hợp tác nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Biết được ý nghĩa tốc độ bit của âm thanh và độ sâu màu của hình ảnh.

- Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

- GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

- HS: SGK, SBT Tin học 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: HS được gợi mở về việc số hóa âm thanh và hình ảnh trong máy tính.

b) Nội dung: HS được giới thiệu về hai dạng thông tin quan trọng của đa phương tiện (multimedia) và trả lời câu hỏi mở về cách những thông tin này được lưu trong máy tính.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi: Âm thanh và hình ảnh được lưu trong máy tính như thế nào?

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS: Trong tin học, âm thanh và hình ảnh là hai trong các dạng thông tin quan trọng của đa phương tiện (multimedia) mà con người có thể tiếp nhận qua các giác quan.

Vậy những thông tin này được lưu trong máy tính như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Bản chất của âm thanh

a) Mục tiêu: HS khám phá cách thức để tạo ra âm thanh số và tìm hiểu các định dạng lưu trữ âm thanh.

b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài mới, làm Hoạt động 1, trả lời Câu hỏi và bài tập củng cố 1, 2 SGK trang 29.

c) Sản phẩm: HS biết được bản chất của âm thanh, từ đó trả lời được Câu hỏi và bài tập củng cố 1, 2 (SGK) về biểu diễn âm thanh trên máy tính.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tạo màu như thế nào?

a) Mục tiêu: Bổ sung kiến thức về tạo màu để HS có thể tiếp nhận các kiến thức về số hóa ảnh.

b) Nội dung: HS thực hiện Câu hỏi và bài tập củng cố 1, 2 (SGK – tr31, 32).

c) Sản phẩm: HS trả lời được hệ màu màn hình LCD hay OLED của máy tính hay tivi ngày nay sử dụng là hệ màu nào, nêu được đặc điểm của một số định dạng ảnh phổ biến.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: “Em hãy cho biết hệ màu dùng cho máy tính ngày nay là hệ màu gì?

- GV giới thiệu cho HS về ảnh bitmap:

Ảnh lưu thông tin theo từng điểm ảnh gọi là ảnh bitmap. Ảnh bitmap gồm hai loại: ảnh màu và ảnh trắng đen.

- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu: Sử dụng công cụ số (máy tìm kiếm hoặc Chatbot AI) tìm hiểu:

+ Ảnh màu.

+ Ảnh xám và ảnh đen trắng.

+ Một vài định dạng ảnh phổ biến thường được dùng trong các ứng dụng trên web.

- HS đọc lại khung kiến thức trọng tâm.

- HS hoạt động cá nhân, làm Câu hỏi và bài tập củng cố SGK trang 31, 32.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: 

- HS sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin.

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu học tập.

- GV quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

2. Biểu diễn hình ảnh

- Hệ màu dùng cho máy tính ngày nay là hệ màu RBG (đỏ - Red, xanh dương - Blue, xanh lá cây - Green).

- Ảnh màu thông thường nhất dùng 24 bit để mô tả màu của một điểm, mỗi màu cơ bản dùng 8 bit mô tả 256 mức cường độ màu khác nhau, tạo thành 224 (hơn 16,7 triệu sắc độ màu khác nhau).

- Ảnh xám có nhiều mức đậm nhạt khác nhau, phổ biến là 256 mức, được mã hóa bởi 8 bit.

kenhhoctap

kenhhoctap Số bit cần thiết để mã hóa màu của điểm ảnh gọi là độ sâu màu. Như vậy, ảnh màu thông thường có độ sâu màu là 24, còn ảnh xám phổ biến có độ sâu bit là 8.

Biểu diễn ảnh bitmap

- “.bmp”: là phần mở rộng của ảnh bitmap nguyên gốc.

- “.jpeg”: là ảnh đã được nén có mất mát chất lượng nhưng có tệp dung lượng khá nhỏ, tốn ít thời gian truyền và không gian lưu trữ.

- “.png”: có độ nén tốt, không mất mát chất lượng ảnh, có thể có nền trong suốt để chồng ảnh mà không che ảnh dưới nền

Câu hỏi và bài tập củng cố 1:

Phương án B.

Câu hỏi và bài tập củng cố 2:

Phương án D.

- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 1 phần Vận dụng (SGK – tr32).

c) Sản phẩm: HS giải thích được ý nghĩa của các lựa chọn tải nhạc.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, hoàn thành bài tập 1 phần Vận dụng (SGK - tr32).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.

Kết quả:

Vận dụng 1: 

Các con số nêu trong chất lượng nhạc như 128 Kbps hay 320 Kbps chính là tốc độ bit (bit rate) thể hiện số bit cần thiết cho 1 giây âm thanh. Đây là định dạng nhạc đã được nén. Tốc độ bit càng cao thì nhạc càng trung thực.

Còn nhạc lossless là nhạc được nén không mất mát chất lượng từ định dạng PCM.

[1.1.NC1b: HS áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên môi trường số để lấy được thông tin chi tiết về sự khác biệt giữa các chuẩn nén âm thanh có mất dữ liệu (MP3) và không mất dữ liệu (Lossless).]

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành bài tập 2 phần Vận dụng trong SGK và các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 7 - Thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay