Giáo án NLS Tin học 10 kết nối Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội

Giáo án NLS Tin học 10 kết nối tri thức Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức

BÀI 2: VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ THÔNG MINH VÀ TIN HỌC ĐỐI VỚI  XÃ HỘI (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:  Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được một số thiết bị thông minh thông dụng.
  • Biết được vai trò của thiết bị thông minh trong xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Hiểu được vai trò của tin học đối với xã hội và sự phát triển của tin học.
  • Biết được các thành tựu nổi bật của ngành tin học.

2. Năng lực 

 - Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo trong các hoạt động thực hành, vận dụng. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.

- Năng lực riêng: 

  • Phân biệt thiết bị thông minh và thiết bị điện tử thông thường.

3. Phẩm chất:

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình học tập, tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: HS được gợi mở về vai trò của các thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở về các thiết bị thông minh .

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về các thiết bị thông minh, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trên thực tế, chúng ta từng được nghe rất nhiều thứ gắn với từ smart như smart TV, smart phone, smart watch,…Đó là tên gọi của các thiết bị thông minh. Vậy theo em, thiết bị thông minh là gì? Máy tính xách tay có phải là một thiết bị thông minh không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

- GV dẫn dắt vấn đề: Để nhận biết được một số thiết bị thông minh thông dụng, biết được vai trò của thiết bị thông minh trong xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cũng như vai trò của tin học đối với xã hội và sự phát triển của tin học, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội. 

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

I. THIẾT BỊ THÔNG MINH

Hoạt động 1: Nhận biết thiết bị thông minh

a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được thiết bị thông minh là một hệ thống xử lí thông tin; nắm được vai trò của thiết bị thông minh đối với xã hội trong công cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. 

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp đôi, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

II. CÁC THÀNH TỰU CỦA TIN HỌC

Hoạt động 2: Vai trò của tin học đối với xã hội

a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thấy được những đóng góp của tin học đối với xã hội 

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp đôi, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi. 

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 5 nhóm, yêu cầu HS đọc mục 2a SGK tr.13, 14 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về đóng góp của tin học trên lĩnh vực quản lí. 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về đóng góp của tin học trên lĩnh vực tự động hóa.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về đóng góp của tin học trên lĩnh vực giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về đóng góp của tin học trên lĩnh vực thay đổi cách thức làm việc của nhiều ngành nghề. 

+ Nhóm 5: Tìm hiểu về đóng góp của tin học trên lĩnh vực giao tiếp cộng đồng. 

- GV giới thiệu kiến thức: Ở các lớp dưới ta đã biết sự phát triển mạnh mẽ của phần cứng bao gồm máy tính, các thiết bị ngoại vi và các thiết bị số nói chung, giúp cho tin học phát triển vượt bậc. Một số thành tựu giúp cho tin học nói chung và máy tính nói riêng trở thành một phần không thể thiếu trong xã hội hiện đại. 

- GV chia HS thành 6 nhóm, đọc thông tin mục 2b SGK tr.14, 15 và thực hành nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu phát triển của tin học qua sự kiện hệ điều hành. 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu phát triển của tin học qua sự kiện mạng máy tính và internet. 

+ Nhóm 3: Tìm hiểu thành tựu phát triển của tin học qua sự kiện ngôn ngữ lập trình bậc cao.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu phát triển của tin học qua sự kiện.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu thành tựu phát triển của tin học qua sự kiện các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSLD).

+ Nhóm 6: Tìm hiểu thành tựu phát triển của tin học qua các thành quả nghiên cứu khoa học của tin học. 

- GV chốt lại hoạt động:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi và bài tập củng cố:

+ Tin học đã giúp gì cho em trong học tập?

+ Em hãy cho ví dụ về một số ứng dụng trực tuyến.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2. Vai trò của tin học đối với xã hội

a. Đóng góp của tin học với xã hội

- Quản lí: máy tính quản lí các quy trình nghiệp vụ xử lí công việc nhanh chóng, hiệu quả và tiện lợi, tiết kiệm chi phí.

- Tự động hóa: các thiết bị thông minh hoạt động theo chương trình có thể thực hiện tốt nhiều công việc thay cho con người. 

- Giải quyết các bài toán KHKT: máy tính hỗ trợ cho công việc tính toán, mô phỏng, kiểm nghiệm trong nghiên cứu, thiết kế các công trình, dự báo thời tiết, giải mã gen, ứng dụng bản đồ số,...

- Thay đổi cách thức làm việc của nhiều ngành nghề: 

+ Nhiều ứng dụng được thực hiện trực tuyến như dạy học, mua hàng. 

+ Ứng dụng tin học văn phòng đã góp phần tăng chất lượng và hiệu quả hoạt động hành chính. 

+ Nhiều ngành nghề thay đổi hoàn toàn công nghệ in theo kiểu sắp chữ được thay thế bằng chế bản trên máy tính,...

+ Giao tiếp cộng đồng: tin học giúp trao đổi thông tin nhanh chóng, hiệu quả qua các ứng dụng thư điện tử, các diễn đàn trên các trang web và các mạng xã hội như FB, Zalo,...MXH trở thành môi trường giao tiếp thuận lợi, mọi hoạt động đều dễ dàng, trực quan, tương tác nhanh.

b. Một số thành tựu phát triển của tin học 

- Một số thành tựu phát triển của tin học:

+ Hệ điều hành:

  • Bắt đầu có trên máy tính thế hệ thứ 2 với nội dung nghèo nàn. 
  • Hệ điều hành đầu tiên đủ mạnh mẽ, đưa ra hầu hết các nguyên lí của hệ điều hành là OS/360 với dòng máy tính IBM/360 năm 1964.

+ Mạng máy tính và internet: 

  • Mạng máy tính được phôi thai ngay trong những năm 60. Các ý tưởng về kết nối mạng diện rộng bắt đầu từ dự án ARPANET.
  • Internet được phổ cập nhờ việc phát minh ra giao thức siêu bản nguồn gốc của World Wide Web vào năm 1992. 

+ Ngôn ngữ lập trình bậc cao: 

  • Được đề xuất vào năm 1953 nhưng chính thức được công bố vào năm 1957. 
  • Sau này, có nhiều ngôn ngữ lập trình khác như Algol, Cobol, Pascal, Python,...

+ Các hệ hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL):

  • Hệ quản trị dữ liệu đầu tiên xuất hiện năm 1960.
  • Tới những năm 1970 mới có hệ quản trị CSDL theo mô hình quan hệ (dữ liệu tổ chức theo bảng) được sử dụng thông dụng như ngày nay. 

+ Các thành quả nghiên cứu của khoa học tin học: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data),...

- Câu hỏi và bài tập củng cố: Một số ích lợi của tin học đối với học tập: 

+ Các kho tài liệu học tập rất phong phú có thể lấy từ internet.

+ Học ngoại ngữ.

+ Học trực tuyến.

- Một số ứng dụng trực tuyến:

+ Học trực tuyến.

+ Mua sắm trực tuyến.

+ Thanh toán trực tuyến trên điện thoại.

+ Các thủ tục hành chính trực tuyến (đăng kí khai sinh, đổi bằng xe máy, đóng thuế,...). 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Vận dụng (SGK – tr15).

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về lợi ích của hệ thống giám sát giao thông và lợi ích của xe tự hành đối với xã hội.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng (SGK - tr15).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.

Đáp án:

Vận dụng 1: 

- Thiết bị giám sát phát hiện, mô tô, xe máy chạy quá tốc độ, vượt đèn đỏ, sai làn là hệ thống bao gồm phần cứng và phần mềm có chức năng tự động phát hiện và xác định phương tiện vi phạm. Quá trình phát hiện và xác định phương tiện vi phạm được tiến hành hoàn toàn tự động. Dữ liệu được gửi từ các camera về các trung tâm xử lí. 

- Bằng chứng vi phạm được tự động kết xuất dưới dạng hình ảnh thấy rõ trạng thái vi phạm tốc độ thực tế của phương tiện vượt quá tốc độ quy định, biển số của phương tiện,...phục vụ cho công tác tra cứu sau này. 

Vận dụng 2:

Xe tự hành được xem là một thành tựu điển hình của cuộc CMCN 4.0. 

- Người dân kết hợp hệ thống đặt xe với xe tự hành giúp người dân không cần mua xe riêng, muốn đi chỉ cần đặt xe qua internet là xe tới đón.

- Xe tự lái có thể phục vụ từng người hoặc nhiều người theo kiểu đi chung. 

> Đầu tư xã hội để mua xe giảm đi nhiều lần và hiệu quả sử dụng xã hội mỗi xe tăng lên nhiều lần, giúp giảm ách tắc giao thông, giảm chi phí xây dựng các công trình giao thông và giảm ô nhiễm do giao thông. 

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài 3 - Một số kiểu dữ liệu và dữ liệu văn bản.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay