Giáo án NLS Tin học 6 kết nối Bài 5: Internet

Giáo án NLS Tin học 6 kết nối tri thức Bài 5: Internet. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 5: INTERNET 

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Biết Internet là gì?
  • Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của Internet

2. Năng lực

a. Năng lực tin học

  • Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy loogic, năng lực phân tích và giải quyết vấn đề, giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
  • Nội dung trong bài học gắn liền với thực tế nên giúp các em vận dụng được kiến thức của bài học vào cuộc sống một cách linh hoạt và sáng tạo

b.  Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

c. Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 4.3.TC1a: Giải thích được những cách thức cơ bản và phổ biến để tránh rủi ro và đe dọa đối với sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
  • 5.1.TC1a: Chỉ ra được các vấn đề kỹ thuật thông thường và được xác định rõ ràng khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
  • 5.2.TC1a: Nhận diện nhu cầu và đề xuất giải pháp công nghệ.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

3. Phẩm chất

  • Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 6.
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu. 
  • Phiếu học tập.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tin học 6, vở ghi. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Internet 

a. Mục tiêu: Biết được Internet là gì.

b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6) bạn, yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi vào bảng nhóm:

+ Em hiểu Internet là gì?

+ Người sử dụng Internet có thể làm được gì khi truy cập Internet?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi

+ GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.

+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát.

   

Nhiệm vụ 2:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

+ Muốn truy cập Internet thì máu tính cần phải làm gì?

+ Em hãy nêu một số nhà cung cấp dịch vụ Internet?

+ Các dịch vụ thông tin phổ biến trên Internet là gì?

- GV chốt kiến thức cần ghi nhớ trong hộp kiến thức.

- Tiếp đó, GV yêu cầu HS hoàn thành nhanh câu hỏi trang 21 SGK.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi

+ GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.

+ GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát.

1. Internet

Nhiệm vụ 1:

- Internet là mạng máy tính toàn cầu kết nối các máy tính và các mạng máy tính.

- Khi truy cập Internet, người sử dụng có thể tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin (liên lạc với người khác qua điện thoại hoặc thư điện tử, học ngoại ngữ, xem tin tức, nghe nhạc, xem phim, chơi game...).

   

   

   

   

Nhiệm vụ 2:

- Máy tính cần có kết nối với Internet.

- Nhà cung cấp internet: FPT, VNPT, Viettel...

- Các dịch vụ thông tin phổ biến trên Internet: WWW, tìm kiếm thông tin, thư điện tử...

   

Trả lời câu hỏi:

a. ...liên kết.... mạng....

b. ...chia sẻ.... thông tin....

c. .....dịch vụ....

- 2.1.TC1a: HS nhận biết được Internet là mạng liên kết các máy tính trên toàn cầu, xác định được các phương tiện và dịch vụ cốt lõi trên môi trường số là công cụ nền tảng để con người giao tiếp, tìm kiếm và chia sẻ thông tin.

- 5.1.TC1a: Xác định, hiểu và vận hành thiết bị/môi trường số (để một cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào Internet, thiết bị của họ bắt buộc phải được kết nối thông qua các Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)).

   

   

Hoạt động 2: Đặc điểm của Internet 

a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm chung của Internet: toàn cầu, tương tác, dễ tiếp cận, không chủ sở hữu, cập nhật...

b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 3: Một số lợi ích của Internet

a. Mục tiêu: HS nêu được các lợi ích của Internet, thấy được sức ảnh hưởng của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống.

b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt vấn đề, nêu nội dung và yêu cầu của hoạt động này để các nhóm HS thực hiện nội dung thảo luận:

+ Em thường dùng Internet để làm những việc gì?

+ Internet có những lợi ích gì?

- GV cho HS đọc thông tin, chốt kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

+ Hãy chọn những việc mà em có thể làm với Internet?

- GV lưu ý HS: Không nên truy cập Internet liên tục trong nhiều giờ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Các nhóm nhận yêu cầu của GV, thảo luận, đưa ra kết quả.

+ GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Đại diện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả của nhóm.

+ GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

3. Một số lợi ích của Internet

- Truy cập Internet để tìm tài liệu học tập, học ngoại ngữ, học trực tuyến, xem tin tức, tìm kiếm thông tin, trao đổi thư, nhắn tin với bạn bè thầy cô, giải trí, mua bán, đăng bài trên mạng xã hội...

- Internet là nguồn cung cấp thông tin khổng lồ cùng nhiều dịch vụ thông tin như: hệ thống các trang web (www), tìm kiếm, thư điện tử...

- Internet cung cấp môi trường làm việc từ xa giúp đào tạo, hội thảo, học tập, kinh doanh, tư vấn, kết nối mọi người vượt qua khoảng cách và mọi sự khác biệt,...

   

Trả lời câu hỏi:

Những việc mà Internet có thể làm: a, b, d, e.

   

- 5.2.TC1a: HS xác định được Internet là công cụ đắc lực để giải quyết các nhu cầu thực tiễn.

- 4.3.TC1a: Bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện phần Vận dụng SGK tr.22.

Câu 1. Em hãy lấy ví dụ cho thấy Internet mang lại lợi ích cho việc học tập và giải trí.

Câu 2. Em hãy giải thích tại sao Internet lại được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả:

Gợi ý:

Câu 1. Internet là một kho học liệu vô tận. Mọi người đều có thể tra cứu tài liệu để học tập và nghiên cứu, chia sẻ và tìm kiếm thông tin, dạy và học trực tuyến, đào tạo từ xa... Internet mang lại rất nhiều lợi ích của các bạn Hs trong việc học tập, trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ....

Câu 2. Internet là mạng máy tính toàn cầu, nhờ đó mà thông tin được trao đổi và truyển tải đi khắp nơi, mang lại nhiều lợi ích cho con người và cho sự phát triển của xã hội. Ngày nay, Internet có vai trò quan trọng ở rất nhiều lĩnh vực và góp phần thúc đẩy mối quan hệ về văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội trên toàn cầu. Các công ty về máy tính và phần mềm không ngừng nâng cấp, sáng tạo và dành các khoản đầu tư lớn để cho ra mắt các sản phẩm mới, các phiên bản tốt hơn. Các nhà mạng cũng ngày càng nâng cao chất lượng các dịch vụ để Internet được sử dụng phổ biến và hiệu quả hơn. Chính vì vậy mà Internet được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 6.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 6: Mạng thông tin toàn cầu.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay