Giáo án NLS Tin học 6 kết nối Bài 8: Thư điện tử
Giáo án NLS Tin học 6 kết nối tri thức Bài 8: Thư điện tử. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được thư điện tử là gì
- Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác.
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
- Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng kí tài khoản thư điện tử, đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Phát triển năng lực tư duy, tổ chức, hợp tác.
- Nội dung trong bài học có tính ứng dụng cao trong thực tế, rất hữu ích. Qua đó, các em thấy được sự kết nối giữa kiến thức học được và cuộc sống.
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
c. Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.
- 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 4.1.TC1b: Phân biệt được những rủi ro và mối đe dọa cơ bản và phổ biến trong môi trường số.
- 4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- 5.2.TC1b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
- 6.1.TC1a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, tuân thủ các quy định, cởi mở và tăng thêm mối liên hệ với bạn bè, người thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 6.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 6, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe, trả lời
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát ba hình sau và trả lời: Mỗi bức ảnh cho em biết điều gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi trong video.
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Hình 1: Bồ câu đưa thư
+ Hình 2: Gửi thư qua bưu điện
+ Hình 3: Gửi thư điện tử
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới – Bài 8: Thư điện tử.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thư điện tử. Tài khoản thư điện tử
a. Mục tiêu:
- Biết được thư điện tử là gì
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử
a. Mục tiêu: Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp nhận kiến thức, vận dụng SGK thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trang 33 SGK: Theo em dịch vụ thư điện tử có những ưu điểm và nhược điểm gì so với các phương thức liên lạc khác? - GV trình bày thêm về chức năng “Lọc thư rác”: Đây là kết quả của các thuật toán AI tự động quét, học hỏi từ khoá và chặn các email lừa đảo, quảng cáo độc hại để bảo vệ người dùng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi + GV quan sát, hướng dẫn cho HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát.
Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS đọc phần nội dung kiến thức mới để hiểu rõ hơn ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử. - GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi củng cố kiến thức trang 34SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát. | 2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử Nhiệm vụ 1: *Ưu điểm: Có tính pháp lí, nhanh, tiện, rẻ, bảo mật, thư gửi khắp nơi, bao gồm các dạng thông tin, bảo vệ môi trường... *Nhược điểm: Cần có phương tiện điện tử kết nối mạng, bị làm phiền vì thư rác hay quảng cáo, có thể gặp một số nguy cơ như tin tặc xâm nhập, virus máy tính,...
Nhiệm vụ 2: - Ưu điểm: Dịch vụ thư truyền thống có thể chuyển thư bằng các phương tiện khác nhau: máy bay, tàu, xe, người,... tới mọi nơi không cần các thiết bị điện tử, kết nối mạng. Thư truyền thống được viết trên giấy (hoặc vải....) trong mọi điểu kiện. Người ta có thể gửi đi các vật liệu hàm chứa thêm nội dung hay ý nghĩa khác, điểu này có thể rất quan trọng đối với nhiều người. - Nhược điểm: chỉ phi cao, thời gian chuyển thư dài, số lượng thư gửi và nhận bị hạn chế, có thể bị chuyển nhầm hoặc thất lạc. Có trường hợp gặp thư phá hoại như là thư có tấm chất độc, bom thư,... - Dịch vụ thư điện tử ra đời đã giúp cho dịch vụ thư truyền thống giảm bớt những khó khăn, khác phục được nhiều hạn chế, số lượng thư gửi qua đường bưu điện đã giảm đi rất nhiều, các chỉ phí cho việc vận chuyển này cũng giảm đáng kể. | - 6.1.TC1a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI. - 4.1.TC1b: HS nhận diện được rủi ro bảo mật từ các tệp đính kèm lạ hoặc đường link trong email, hình thành ý thức cảnh giác phòng chống virus cho thiết bị. |
Hoạt động 3: Thực hành – Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử
a. Mục tiêu: Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng kí tài khoản thư điện tử, đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiến hành thực hành
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:Trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Thư điện tử có hạn chế nào dưới đây so với các hình thức gửi thư khác?
A. Không đồng thời gửi được cho nhiều người.
B. Thời gian gửi thư lâu.
C. Phải phòng tránh virus, thư rác.
D. Chi phí thấp.
Câu 2. Khi tạo tài khoản thư điện tử em không cần khai báo gì?
A. Họ và tên.
C. Địa chỉ nhà.
B. Ngày sinh.
D. Hộp thư của phụ huynh.
Câu 3. Địa chỉ thư điện tử thường có dạng nào sau đây?
A. tên đăng nhập / địa chỉ máy chủ
B. địa chỉ máy chủ @ tên đăng nhập
C. tên đăng nhập @ địa chỉ máy chủ thư điện tử
D. địa chỉ máy chủ – tên đăng nhập
Câu 4. Khi soạn thư điện tử, mục nào dùng để nhập nội dung chính của bức thư?
A. Người nhận.
B. Chủ đề.
C. Địa chỉ email.
D. Nội dung thư.
Câu 5. Ưu điểm của thư điện tử là gì?
A. Gửi và nhận thư nhanh, tiết kiệm chi phí.
B. Chỉ gửi được cho một người.
C. Không thể gửi kèm tệp tin.
D. Mất nhiều thời gian để gửi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Thực hiện câu 2 phần Luyện tập – SGK tr.36
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Đáp án của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Thực hiện phần Vận dụng SGK tr.36
Câu 1. Em hãy xác định xem thư nào có thể là thư rác trong các thư điện tử với tiêu đề như sau:
A. Cơ hội đầu tư kiếm được nhiều tiền hơn.
B. Danh sách học sinh tham gia thi học sinh giỏi môn Tin học.
C. Quà tặng miễn phí, hãy nháy chuột nhanh.
D. Bạn đã trúng một chuyến đi miễn phí đến Mĩ.
E. Ảnh tập thể lớp 6A ngày khai trường.
F. Khuyến mãi, ưu đãi giá rẻ cho bạn.
Câu 2. Em hãy soạn một thư điện tử có gửi kèm ảnh (hoặc tệp văn bản, thiệp chúc mừng,...) cho bạn hoặc người thân của em.
Nhiệm vụ 2: Trò chơi giải ô chữ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..