Giáo án NLS Tin học 6 kết nối Bài 4: Mạng máy tính
Giáo án NLS Tin học 6 kết nối tri thức Bài 4: Mạng máy tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến, bộ định tuyến không dây...
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học: Rèn luyện năng lực tư duy trừu tượng, khái quát hóa thông qua những điểm chung giữa mạng máy tính với các loại mạng khác.
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
c. Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 5.1.TC1a: Chỉ ra được các vấn đề kỹ thuật thông thường và được xác định rõ ràng khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.
- 5.2.TC1a: Nhận diện nhu cầu và đề xuất giải pháp công nghệ.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và trách nhiệm trong làm việc nhóm.
- Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và trách nhiệm cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 6.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 6, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực hành.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK, thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Khoa để đọc đoạn mở đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời HĐ1 trong SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ, thực hiện HĐ1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi trong video.
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
Gợi ý:
+ Có nhiều loại mạng lưới
+ Mạng lưới được phân loại theo hàng hóa mà nó vận chuyển.
+ Điểm chung của các mạng lưới: Kết nối và chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới – Bài 4: Mạng máy tính.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mạng máy tính là gì?
a. Mục tiêu: HS hiểu và hình dung về mạng máy tính.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Các thành phần của mạng máy tính
a. Mục tiêu: Nắm được những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến, bộ định tuyến không dây...
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 3 trang 18 SGK:
+ Quan sát hình 2.1 và cho biết những thiết bị nào đang được nối vào mạng? + Các thiết bị đó được nối với nhau như thế nào? Qua các thiết bị trung gian nào? - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung thông tin phần 2 trong SGK và yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát hình 2.1 và cho biết: a. Tên các thiết bị đầu cuối b. Tên các thiết bị kết nối + Em hãy kể tên một số cách kết nối không dây mà em biết? + Em hãy nêu ví dụ cho thấy kết nối không dây thuận tiện hơn kết nối có dây? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS nghe bạn đọc bài, tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS xung phong đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 2. Các thành phần của mạng máy tính HĐ3: - Tất cả thiết bị trong hình đều được kết nối vào mạng. - Chúng được kết nối với nhau bằng dây dẫn mạng hoặc sóng vô tuyến. - Các thiết bị kết nối trong hình: Bộ chuyển mạch và bộ định tuyến không dây.
Trả lời câu hỏi: - a. Thiết bị đầu cuối: máy chủ, máy tính để bàn, máy tính xách tay, điện thoại di động, máy quét, máy in. b. Thiết bị kết nối: Bộ chuyển mạch, bộ định tuyến không dây, đường truyền dữ liệu,... - Một số cách kết nối không dây: bluetooth, wifi... - Ví dụ: Máy tính bàn chỉ sử dụng được ở nhà, máy laptop có thể sử dụng bất cứ đâu có mạng wifi. | - 5.1.TC1a: Xác định, hiểu và vận hành được các thiết bị và môi trường kết nối số (nhận diện và gọi tên được các chuẩn kết nối hạ tầng mạng phi vật lý phổ biến hiện nay). - 5.2.TC1a: Đánh giá, lựa chọn công cụ và giải pháp công nghệ số phù hợp với nhu cầu thực tiễn (so sánh ưu nhược điểm giữa hai cách kết nối mạng). |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:Trò chơi trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Thực hiện phần Luyện tập – SGK tr.19
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Máy tính kết nối với nhau để:
A. Chia sẻ các thiết bị.
B. Tiết kiệm điện.
C. Trao đổi dữ liệu.
D. Thuận lợi cho việc sửa chữa.
Câu 2. Thiết bị có kết nối không dây ở Hình 2.2 là:

A. Máy tính để bàn.
B. Máy tính xách tay.
C. Điện thoại di động.
D. Bộ định tuyến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
Gợi ý đáp án:
Câu 1. Câu đúng: Máy tính kết nối với nhau để chia sẻ thiết bị (A) và trao đổi dữ liệu (C).
Câu 2. Trong hình 2.2, thiết bị có kết nối không dây là: máy tính xách tay (B), điện thoại di động (C).
[5.1.TC1a: Xác định được các thành phần của mạng máy tính.]
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
