Giáo án NLS TNXH 1 kết nối Bài 11: Con người nơi em sống
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 1 kết nối tri thức Bài 11: Con người nơi em sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH.
=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, ước mơ về nghề nghiệp trong tương lai.
- Nhận biết được những công việc mang lại lợi ích cho cộng đồng, đáng quý và đáng trân trọng.
- Biết trân trọng người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công việc phù hợp với cộng đồng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tậpbiết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
Năng lực đặc thù:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Kể được nhiều người với công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về công việc đó.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Rèn luyện kỹ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
- Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc, nghề nghiệp sau này.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGV, SGK Tự nhiên xã hội 1.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to.
- Video/ hình ảnh một số công việc, nghề nghiệp khác nhau trong xã hội.
- Một số tấm bìa có ghi công việc, nghề nghiệp cụ thể.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 1.
- Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi 1 trò chơi: Đóng vai - GV chia lớp thành 4 nhóm - GV yêu cầu: Mỗi nhóm hãy thảo luận và đóng vai một nghề nghiệp mình yêu thích và mong muốn trong tương lai. Nhóm còn lại hãy nhìn hành động và đoán là nghề gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Mỗi công việc chúng ta vừa diễn tả đó có lợi ích gì trong cuộc sống? - GV mời các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi ngành nghề đều có một lợi ích riêng, không có nghề nào là thấp kém cả. Muốn biết chúng có lợi ích gì thì ta vào bài hôm nay Bài 11: Tiết 2 – Con người nơi em sống. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
| |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Khám phá nội dung tranh a. Mục tiêu: HS nhận biết được lợi ích của một số công việc. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 48 và trả lời câu hỏi: Nêu lợi ích của các công việc trong từng hình dưới đây.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và bổ sung. - GV xác nhận ý kiến - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 người : Em suy nghĩ thế nào về công việc của họ? - GV gọi 2 – 3 nhóm trả lời. - GV chốt đáp án - GV kết luận: Qua việc quan sát các bức tranh, chúng ta thấy rằng mỗi người lao động đều thực hiện những công việc cụ thể để tạo ra những sản phẩm hoặc giá trị nhất định. Hoạt động 2 a. Mục tiêu: HS nhận biết được những điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu phố hiện đại. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Công việc của họ là gì? Lợi ích của nó?
- GV mời đại diện 1 – 2 bạn trả lời. - GV chốt đáp án - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Dựa vào tranh cô chiếu và tranh trong SGK trang 48 hãy nói về lợi ích về một công việc khác mà em biết. - GV gọi 2 – 3 bạn trả lời. - GV kết luận: Nghề nào cũng đáng quý và đáng trân trọng. Vì vậy chúng ta cần to chúng ta thấy rằng: Không có nghề nào là thấp kém, không có công việc nào là vô ích. |
- HS quan sát hình và trả lời: + Hình 1 nghề nông dân lợi ích cung cấp hạt gạo. + Hình 2 nghề thợ xây lợi ích tạo ra ngôi nhà, trường học, bệnh viện. + Hình 3 là nghề giáo viên lợi ích giúp HS biết chữ, biết đọc.
- HS trả lời: Công việc của họ rất đáng kính.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS trả lời: + Hình 1: Cảnh sát giao thông có lợi ích giúp ta an toàn khi tham gia giao thông. + Hình 2: Bác sĩ có lợi ích giúp ta khỏi bệnh. + Hình 3: Nghề pha chế có lợi ích giúp ta có những cốc nước ngon, mát.
- HS trả lời.
- HS viết bài. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học cho HS. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Khi có một vụ hỏa hoạn (đám cháy) xảy ra, những người mặc đồng phục bảo hộ, dũng cảm lái xe cứu hỏa đến phun nước dập tắt đám cháy là ai? A. Bác nông dân B. Cô thợ may C. Chú bộ đội D. Chú lính cứu hỏa Câu 2: Ai là người hằng ngày làm việc vất vả trên cánh đồng, trồng lúa, trồng rau để làm ra hạt gạo, củ khoai cho chúng mình ăn mỗi ngày? A. Bác nông dân B. Chú công an C. Bác sĩ D. Thợ xây Câu 3: Chú công an giao thông đứng ở các ngã tư đường phố làm công việc gì để giúp đỡ mọi người? A. Trồng hoa và cây xanh bên đường B. Bán sữa và bánh kẹo cho học sinh C. Chỉ dẫn, phân luồng giúp đường sá không bị tắc và mọi người đi lại an toàn D. Xây dựng những tòa nhà cao tầng Câu 4: Những người làm công việc thợ xây (công nhân xây dựng) có đóng góp gì quan trọng cho nơi em sống? A. May những bộ quần áo mới thật đẹp cho em đi học B. Nấu những món ăn ngon ở nhà hàng C. Xây nên những ngôi nhà kiên cố, trường học và bệnh viện cho mọi người sử dụng D. Khám bệnh và phát thuốc cho người ốm Câu 5: Để đóng góp một phần nhỏ bé giúp cho nơi mình sống luôn sạch sẽ và đẹp đẽ, một học sinh lớp 1 như em nên làm việc gì phù hợp? A. Tự giác nhặt rác, vỏ bánh kẹo bỏ vào thùng rác đúng nơi quy định B. Cứ vứt rác ra đường vì đã có các cô chú lao công dọn hộ C. Chạy ra công trường xây dựng để nghịch cát cùng các bạn D. Trèo lên xe máy của người lớn khi xe đang chạy trên đường - GV truy cập trang web https://www. |
Đáp án: Câu 1: D Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: C Câu 5: A | 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS khắc sâu được lợi ích của các nghề nghiệp. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức một trò chơi: Thử tài đoán nghề - GV chuẩn bị 3 – 4 tấm bìa có ghi tên các công việc: Bác sĩ, nông dân, cô giáo, lao công… - GV phổ biến luật chơi: Một bạn lên bảng, đứng quay lưng xuống lớp. GV dán một tấm bìa ghi tên nghề nghiệp sau lưng bạn đó. GV gọi 3 bạn dưới lớp đưa ra 3 "manh mối" về nghề đó (nhưng không được nói tên nghề). Ví dụ: Nghề Nông dân + Manh mối 1: Làm việc ở ngoài đồng. + Manh mối 2: Mang lại hạt gạo cho mọi người. + Manh mối 3: Sử dụng máy gặt lúa. Bạn trên bảng dựa vào manh mối để đoán tên nghề. Nếu đoán đúng, cả lớp sẽ cùng vỗ tay khen ngợi. - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Mỗi người lao động đều là một 'người hùng' trong cuộc sống của chúng ta. Cô hy vọng sau bài học này, các con sẽ luôn biết ơn và trân trọng mọi nghề nghiệp.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà chuẩn bị bài hôm sau Bài 12: Vui đón tết |
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý và rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà.
|



