Giáo án NLS TNXH 1 kết nối Bài 8: Cùng vui ở trường
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 1 kết nối tri thức Bài 8: Cùng vui ở trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH.
=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nói được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học.
- Nói được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học.
- Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp.
- Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tậpbiết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học.
- Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè và thực hiện đúng nội quy lớp học.
- Tích cực tham gia các hoạt động trường lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo quản đồ dùng học tập sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGV, SGK Tự nhiên xã hội 1.
- Tranh ảnh trong SGK phóng to.
- Các viên sỏi nhỏ, không có cạnh sắc nhọn.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 1.
- Sưu tầm một số đồ chơi ở trường
- Đồ trang trí lớp.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - Tạo hứng thú học tập cho học sinh. - Nhận điện được các vật dụng trong ngôi nhà. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV khởi động bằng video các trò chơi ở sân trường https://www.youtube.com/watch?v=3wfP1XnfIZc - GV yêu cầu HS quan sát video và kể tên những trò chơi có trong video. - GV gọi 2 - 3 bạn trả lời - GV chốt đáp án - GV yêu cầu HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi: Trò chơi này nguy hiểm hay không?
- GV gọi 2 – 3 bạn trả lời - GV chốt đáp án - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong trường có nhiều trò chơi thú vị nhưng cũng có thể nguy hiểm nếu chơi không đúng cách. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu cách tham gia hoạt động an toàn nhé Bài 8: Tiết 1 – Cùng vui ở trường. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS theo dõi
- HS trả lời: có trò bịt mắt bắt dê, ô ăn quan, oẳn tù xì, trò XO
- HS trả lời: có nguy hiểm ạ.
- HS lắng nghe, ghi bài.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Quan sát và nhận diện nội dung tranh a. Mục tiêu: - HS quan sát và hiểu được nội dung tranh. - HS nhận diện được trò chơi an toàn và không an toàn. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình dưới đây và trong SGK trang 37, 38 trả lời câu hỏi: Quan sát hình và nói hoạt động vui chơi nào an toàn và không an toàn. Vì sao?
- GV mời 2 – 3 bạn trả lời - GV chốt câu trả lời - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 bạn: Kể cho bạn nghe về các hoạt động an toàn và không an toàn mình thấy ở trường. Hoạt động 2: Cách tham gia hoạt động an toàn a. Mục tiêu: HS biết cách tham gia các hoạt động vui chơi an toàn. b. Cách tiến hành: - GV chuẩn bị bộ thẻ có các hoạt động chơi an toàn và không an toàn. - GV chia lớp thành 2 đội. - GV phổ biến trò chơi:. Cô có các thẻ ghi hoạt động. Mỗi lượt, một đội sẽ lên bốc thẻ và diễn tả lại hoạt động đó bằng hành động. Đội còn lại sẽ quan sát và đoán xem hoạt động đó là an toàn hay không an toàn. Đội nào đoán được nhiều nhất sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. |
- HS quan sát tranh, trả lời: + Trò chơi an toàn: cướp cờ, ô ăn quan, đá cầu, nhảy dây, cầu lông. Vì nó có ích cho trí não. + Trò không an toàn: gạt chân bạn, trượt cầu thang, leo cây. Vì nó nguy hiểm
- HS hoạt động và chia sẻ
- HS tham gia | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Nhiệm vụ 1: Xử lí tình huống a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, mỗi box là một tình huống cụ thể. Sau đó mời HS chọn mở box bất kì và nêu cách xử lí tình huống trong đó: + Tình huống 1: Bạn rủ em trèo cây trong sân trường + Tình huống 2: Bạn xô đẩy khi chơi + Tình huống 3: Bạn chạy nhảy trên cầu thang + Tình huống 4: Bạn không tuân theo luật chơi - GV nhận xét, tuyên dương Nhiệm vụ 2: Trò chơi cướp cờ a. Mục tiêu: HS khắc sâu được kiến thức bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Cướp cờ - GV chuẩn bị 1 số lá cờ có gắn tên các trò chơi ( ví dụ: nhảy dây, đá cầu…) - GV chia lớp thành 2 đội - GV tổ chức chơi: + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. + Khi GV hô Bắt đầu lần lượt thành viên từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào cướp được nhiều cờ và sắp xếp đúng đội đó thắng cuộc. - GV nhận xét và tuyên dương.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà chuẩn bị bài hôm sau Bài 8: Tiết 2 – Cùng vui ở trường. |
- HS tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lưu ý và rút kinh nghiệm cho các bài học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu về nhà. | 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




