Giáo án NLS Toán 1 kết nối Bài 33: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 1 kết nối tri thức Bài 33: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 33: LUYỆN TẬP CHUNG
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS sẽ biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
- HS tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số và cho số có hai chữ số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán thực tế,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày kết quả trước lớp.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: HS phát triển tư duy qua giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,...
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp và diễn đạt, trình bày kết quả trước lớp.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 1.
- Những tư liệu, vật liệu để thực hiện được các trò chơi trong bài (SGK)
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - GV giúp HS tích cực vui tươi, thoải mái bước vào giờ học. - GV giúp HS củng cố về phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. b. Cách thức tiến hành: - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính: 45 – 15. - GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 30. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò mình cùng nhau luyện tập về các kiến thức đã học ở Chủ đề 8: Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 nhé. |
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe và chuẩn bị vào bài mới.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được thuật toán trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số và cho số có hai chữ số. Từ đó HS biết cách vận dụng giải quyết một số bài toán thực tế đơn giản. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Bài 1: - GV tổ chức trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall: + Tạo 4 box tương ứng với 4 phép tính + Mời 4 HS lần lượt mở các box và lên bảng đặt tính rồi tính
- GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: 28, 69, 45, 54. Nhiệm vụ 2: Bài 2: - GV yêu cầu HS quan sát tranh BT2 trang 66 SGK và nêu yêu cầu: Các em hãy tính các phép toán rồi điền kết quả quả vào ô trống.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng: 49, 26, 14, 26. Nhiệm vụ 3: Bài 3: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT3 trang 66 SGK và nêu yêu cầu: Các em hãy điền số còn thiếu vào ô trống để hoàn thiện mảnh ghép bản đồ nhé! + GV sử dụng phần mềm Canva (mục Whiteboard) viết lại các phép tính và mời lần lượt 3 HS lên thao tác trực tiếp trên máy tính để điền số còn thiếu vào chỗ trống.
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 12 + 24 = 36; 43 + 13 = 56; 68 – 21 = 47. Nhiệm vụ 4: Bài 4: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT4 trang 66 SGK và nêu yêu cầu: Trên cây thị có 74 quả. Gió lay làm rụng 21 quả . Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả thị?
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 74 – 21 = 53. Nhiệm vụ 5: Bài 5: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT5 trang 67 SGK và yêu cầu: a) Xem tranh rồi tính: - Từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc dài bao nhiêu bước chân? - Từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi dài bao nhiêu bước chân? b) Nhà ai gần nhà dế mèn nhất?
- GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: a) 30 + 31 + 32 = 93 (bước chân) 30 + 15 + 21 = 66 (bước chân) b) Nhà dế chũi gần nhà dế mèn nhất. |
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe ghi chép đáp án vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
| 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động học tập hấp dẫn, HS được củng cố về phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. b. Cách thức tiến hành: - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 46 - 16. - GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: 30.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 33. Luyện tập chung (Tiết 3). |
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu ở nhà.
|
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - GV giúp HS tích cực vui tươi, thoải mái bước vào giờ học. - GV giúp HS củng cố về phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. b. Cách thức tiến hành: - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính: 25 – 15. - GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 10. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò mình cùng nhau luyện tập về các kiến thức đã học ở Chủ đề 8: Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 nhé. |
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe và chuẩn bị vào bài mới.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được thuật toán trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số và cho số có hai chữ số. Từ đó HS biết cách vận dụng giải quyết một số bài toán thực tế đơn giản. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Bài 1: Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính các phép tính ở BT1 trang 70 SGK.
- GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: 65, 49, 90, 3. Nhiệm vụ 2: Bài 2: Số - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT2 trang 70 SGK và nêu yêu cầu: Các em hãy điền số còn thiếu vào ô trống để hoàn thiện mảnh ghép bản đồ nhé! + GV sử dụng phần mềm Canva (mục Whiteboard) viết lại các phép tính và mời lần lượt 3 HS lên thao tác trực tiếp trên máy tính để điền số còn thiếu vào chỗ trống.
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 18 + 50 = 68; 40 – 10 = 30; 35 + 33 = 68. Nhiệm vụ 3: Bài 3: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT3 trang 70 SGK và nêu yêu cầu: Biết số quả thông ở hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông?
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: 78. Nhiệm vụ 4: Bài 4: Tính: - GV hướng dẫn HS quan sát BT4 trang 71 SGK và yêu cầu: Các em hãy thực hiện các phép tính và trả lời kết quả vào vở nhé!
- GV nhận xét tuyên dương đáp án đúng: a) 61; b) 12; c) 57. Nhiệm vụ 5: Bài 5: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh BT5 trang 71 SGK và nêu yêu cầu: Trên ga có 3 đoàn tàu. a) Đoàn tàu A có 10 toa. Đoàn tàu B có 12 toa. Hỏi cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa? b) Đoàn tàu C có 15 toa chở khách và chở hàng. Trong đó có 3 toa chở hàng. Hỏi đoàn tàu C có bao nhiêu toa chở khách?
- GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: a) Cả hai đoàn tàu có 22 toa; b) 12 toa chở khách. Nhiệm vụ 6: Trò chơi trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Kết quả của phép tính cộng 50 + 40 bằng bao nhiêu? A. Bằng 10 B. Bằng 80 C. Bằng 90 D. Bằng 100 Câu 2: Kết quả của phép tính trừ 47 - 5 bằng bao nhiêu? A. Bằng 42 B. Bằng 43 C. Bằng 41 D. Bằng 97 Câu 3: Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn hơn 65? A. 85 - 20 B. 32 + 34 C. 99 - 40 D. 51 + 13 Câu 4: Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm trong phép tính ? - 12 = 23 là số nào? A. Số 11 B. Số 35 C. Số 36 D. Số 45 Câu 5: Bạn An hái được 25 bông hoa, bạn Bình hái được 14 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa? A. 11 bông hoa B. 38 bông hoa C. 29 bông hoa D. 39 bông hoa - GV truy cập trang web https://www. |
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe ghi chép đáp án vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe ghi chép đáp án vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài.
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: B Câu 4: B Câu 5: D
| - 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học. - 5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.
|
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động học tập hấp dẫn, HS được củng cố về phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. b. Cách thức tiến hành: - GV gọi 4 HS đại diện 4 tổ lên thi đặt tính 46 + 22. - GV nhận xét tuyên dương đáp án chính xác: 68.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 34. Xem giờ đúng trên đồng hồ (Tiết 1). |
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu ở nhà.
|







