Giáo án NLS Toán 10 kết nối Bài tập cuối chương IX

Giáo án NLS Toán 10 kết nối tri thức Bài tập cuối chương IX. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG IX 

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Học sinh củng cố các kiến thức sau:

  • Nhận biết được một số khái niệm gồm: Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố là tập con không gian mẫu, biến cố đối, định nghĩa cổ điển của xác suất, nguyên lí xác suất bé.
  • Biết mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số phép thử đơn giản.
  • Nắm và ghi nhớ được một tính chất cơ bản của xác suất.
  • Tính xác suất trong một số bài toán đơn giản bằng cách sử dụng phương pháp tổ hợp, sơ đồ hình cây.
  • Vận dụng tính xác suất của biến cố đối.

2. Năng lực 

 - Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học.
  • Năng lực giao tiếp toán học.
  • Năng lực mô hình hoá toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn.

- Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để giao tiếp, thảo luận và tương tác trực tuyến (Sử dụng hệ thống Quizizz).
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, hình ảnh bài giải qua không gian học tập chung (Padlet/Zalo).
  • 3.1.NC1a: Sáng tạo và biên tập nội dung số (Sử dụng phần mềm tư duy/đồ họa để vẽ sơ đồ hình cây).
  • 5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng (Sử dụng website mô phỏng tung đồng xu ảo để thực hành phép thử ngẫu nhiên).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD.
  • Đồ dùng dạy học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với HS: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Laptop/Smartphone/Tablet có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập chương IX.

a) Mục tiêu: HS nhắc lại và tổng hợp các kiến thức đã học của chương IX.

b) Nội dung: HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công của buổi trước thành sơ đồ tư duy.

c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, câu trả lời của HS cho câu hỏi của GV.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho các nhóm lên bảng trình bày sơ đồ đã chuẩn bị.

- GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi:

+ Nêu lại định nghĩa cổ điển của xác suất.

+ Thế nào là biến cố đối của biến cố E?

+ Nêu lại mối quan hệ của xác suất của biến cố E, biến cố đối kenhhoctap.

- GV yêu cầu: Các nhóm không vẽ ra giấy mà sử dụng phần mềm Canva hoặc Mindmap trên máy tính bảng/điện thoại để thiết kế sơ đồ. Sau đó xuất file ảnh định dạng PNG/JPG và nộp lên bảng Padlet chung của lớp để trình chiếu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm.

- GV quan sát hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Sơ đồ của HS trình bày.

(Sơ đồ mẫu ở phía dưới).

Trả lời câu hỏi:

+ Cho phép thử T có không gian mẫu là kenhhoctap. Giả thiết rằng các kết quả có thể của T là đồng khả năng. Khi đó nếu E là một biến cố liên quan đến phép thử T thì xác suất của E được cho bởi công thức: kenhhoctap

Trong đó kenhhoctapkenhhoctap tương ứng là số phần tử của tập kenhhoctap và tập E.

+ Biến cố đối của biến cố E là biến cố: "E không xảy ra". Biến cố đối của E được kí hiệu là kenhhoctap.

+ Cho E là một biến cố. Xác suất của biến cố kenhhoctap liên hệ với xác suất của E bởi công thức sau:

kenhhoctap.

3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm đồ họa/sơ đồ tư duy (Canva/Mindmap) trên thiết bị điện tử để thiết kế, sáng tạo sơ đồ hệ thống hóa kiến thức chương IX một cách khoa học, thẩm mĩ.

2.2.NC1a: Xuất tệp tin hình ảnh sơ đồ tư duy và chia sẻ lên không gian học tập chung (Padlet) để GV quản lí, trình chiếu và đánh giá.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: 

- HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm 9.13 – 9.16 (SGK – tr88).

- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 9.17 – 9.20 (SGK – tr88, 89).

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm để HS làm bài tập trắc nghiệm 9.13 – 9.16 (SGK – tr88).

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links của Quizizz, Kahoot hoặc trang https://kenhhoctap.edu.vn/ cho HS chơi và làm bài tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án: 

9.139.149.159.16
DBBA

[1.1.NC1a: Thao tác nhanh, chính xác trên nền tảng đánh giá trực tuyến, tham gia môi trường học tập tương tác thời gian thực.

2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.88, 89

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV yêu cầu học sinh làm các Bài 9.17 – 9.20 (SGK – tr88, 89) theo nhóm. 

- GV nêu yêu cầu cho các nhóm: Các nhóm làm bài ra giấy. Cử 1 thành viên dùng điện thoại chụp ảnh, sử dụng tính năng cắt cúp (crop) và chỉnh sáng để bức ảnh bài giải chỉn chu nhất, rồi gửi vào nhóm Zalo lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe.

- HS suy nghĩ, thảo luận, thực hiện bài toán.

- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải. 

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

9.17. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

[3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị di động chụp ảnh, thao tác cắt cúp (crop) và chỉnh sửa độ sáng để biên tập hình ảnh bài giải tự luận thật rõ nét trước khi nộp cho GV.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 9.21, 8.22 (SGK – tr99).

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay