Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

BÀI 76: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
  • Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 số).
  • Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000.
  • Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. 
  • Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác. 

Năng lực riêng:

  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
  • Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác: Qua thực hành, luyện tập. 

Năng lực số:

  • 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Toán 3 KNTT
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học.

- Ôn tập các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn (trong phạm vi 100 000). 

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video 

- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “Truyền điện”:

+ GV mời một HS làm quản trò.

+ Lần lượt từng bạn, mỗi bạn nói một số theo yêu cầu của quản trò.

Ví dụ:

Quản trò: “Nói các số tròn nghìn từ bé đến lớn, bắt đầu từ 80 000”.

Các bạn lần lượt nói các số: 80 000, 81 000, 82 000, ... , 100 000.

+ Nếu bạn nào nói sai thì bạn đó dừng chơi. Sau một số lượt chơi, các bạn nói sai làm động tác theo lời một bài hát (cả lớp hát).

kenhhoctap

- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi, trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến thức qua các bài tập trong bài học ngày hôm nay.

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video

   

- HS tích cực tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000; xác định được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000 ; giải được bài toán thực tế liên quan số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.

b. Cách thức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Đọc các số sau

9 084; 12 765; 30 258; 61 409; 95 027

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Nêu yêu cầu của bài rồi làm bài theo nhóm đôi: một bạn đọc số, bạn còn lại nghe và chữa bài cho nhau.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc từng số đã cho, các bạn còn lại chú ý lắng nghe để nhận xét.

- GV chữa bài, đánh giá, nhận xét. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

Số?

a. 9 995; 9 996; 9 997;?; 9 999;?;?; 10 002;?

b. 35 760; 35 770;?;35 790;?;35 810;?;?

c. 68 400;?;68 600; 68 700;?;?; 69 000;?

- GV yêu cầu HS: Nêu yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả nhóm đôi.

- GV hướng dẫn những HS còn lúng túng: Đếm thêm 1, 10, 100 đơn vị rồi điền số còn thiếu thích hợp vào chỗ trống lần lượt ở các câu a, b, c.

- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc từng dãy số đã cho.  

Nhiệm vụ 3. Hoàn thành BT3: 

>; <; =

a. 5 760 ? 5 699          7 849 ? 8 700

b. 9 999 ? 10 001       10 100 ? 10 080

c. 74 685 ? 74 685     90 537 ? 90 357

- GV yêu cầu HS: Đọc đề, nêu yêu cầu của bài và làm bài.

- GV gợi ý HS:

+ Số có ít chữ số hơn thì có giá trị bé hơn.

+ Các số có cùng số chữ số thì so sánh các cặp số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải. 

- GV trình chiếu bài tập chưa điền kết quả lên Tivi tương tác. Mời 2 HS lên bảng dùng bút cảm ứng viết trực tiếp trên màn hình để cả lớp cùng quan sát.

- GV chữa bài, yêu cầu HS chấm chéo bài của bạn bên cạnh.

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng

Nhiệm vụ 4. Hoàn thành BT4:

Trong các con cá dưới đây, con cá nào nặng nhất, con cá nào nhẹ nhất?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu, đọc số cân nặng của từng con cá, so sánh các số đó để xác định số lớn nhất, số bé nhất trong các số đó rồi kết luận.

- GV mời một HS nêu nhanh đáp án, giải thích tại sao lại có kết quả đó.

- GV chữa bài, đánh giá, nhận xét.

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5:

Bác An hỏi bác Ba Phi: “Năm nay, trang trại nhà bác có bao nhiêu con vịt?”. Bác Ba Phi hóm hỉnh trả lời: “Bác tính nhé! Năm nay, số con vịt ở trang trại nhà tôi là số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau”.

Em hãy giúp bác An tìm số con vịt ở trang trại nhà bác Ba Phi năm nay.

- GV cho HS đọc kĩ đề, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài.

- GV hướng dẫn HS: Để được số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị phải là 0 và theo thứ tự chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải lớn nhất có thể và khác nhau.

- GV mời một HS nêu đáp án, giải thích cách làm.

- GV mời các HS khác nhận xét, chữa bài. 

   

   

   

   

- HS thực hiện theo nhóm đôi.

 - Kết quả:

9 084: Chín nghìn không trăm tám mươi tư; 12 765: Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm; 30 258: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám; 61 409: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín; 95 027: Chín mươi lắm nghìn không trăm hai mươi bảy.

   

   

   

- HS đọc đề, thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.

- Kết quả:

Các số còn thiếu lần lượt là:

a. 9 998; 10 000; 10 001; 10 003

b. 35 780; 35 800; 35 820; 35 830

c. 68 500; 68 800; 68 900; 69 100

   

   

   

   

   

- HS đọc đề, hoàn thành bài tập.

- Kết quả:

a. 5 760 > 5 699         

7 849 < 8 700

b. 9 999 < 10 001       

10 100 > 10 080

c. 74 685 = 74 685     

90 537 > 90 357

   

   

- HS nêu yêu cầu, so sánh số cân nặng của các con cá rồi trả lời theo yêu cầu của đề bài: 250 kg <1 000 kg < 51 000 kg < 90 000 kg.

- Kết quả:

Cá voi xanh nặng nhất, các mái chèo nhẹ nhất.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc, suy nghĩ, thực hiện hoàn thành BT.

Chữ số hàng nghìn phải là 9, chữ số hàng trăm là 8 (để khác 9 và lớn nhất có thể), chữ số hàng chục là 7 (để khác 9, 8 và lớn nhất có thể), chữ số hàng đơn vị là 0.

- Kết quả:

Năm nay, trang trại nhà Bác Phi có 9 870 con vịt.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các dạng bài tập về các số trong phạm vi 100 000.

+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 - Luyện tập.

   

   

- HS chú ý lắng nghe, ôn tập lại và ghi nhớ kiến thức.

- HS rút kinh nghiệm.

   

- HS lắng nghe và thực hiện

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay