Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 17: Yến, tạ, tấn
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 17: Yến, tạ, tấn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
BÀI 17: YẾN, TẠ, TẤN
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra.
- Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: YẾN, TẠ, TẤN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV viết bài toán lên bảng. Ví dụ: Tính. a. 30 tấn + 12 tạ b. 96 tạ : 60 yến - GV hướng dẫn HS: Quan sát các phép tính, HS thấy hai đơn vị khác nhau. Từ đó, HS biết được phải đổi về cùng một đơn vị rồi mới thực hiện tính toán được. - GV yêu cầu 2 HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét bài làm. HS trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa gợi nhắc lại kiến thức về 3 đơn vị đo khối lượng được học ở tiết 1. Sau đây, cô trò mình cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài 17: Yến, tạ, tấn – Tiết 2: Luyện tập”. |
- HS chú ý nghe hướng dẫn và hoàn thành bài theo yêu cầu. - Kết quả: a. Đổi 30 tấn = 300 tạ 30 tấn + 12 tạ = 300 tạ + 12 tạ = 312 tạ b. Đổi 96 tạ = 960 yến 96 tạ : 60 yến = 960 yến : 60 yến = 16 yến. - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến chuyển đổi số đo khối lượng và củng cố kĩ năng suy luận trực tiếp với bài toán logic. - Củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng (chắc chắn, có thể, không thể). b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện giải bài tập. - GV yêu cầu HS đổi số đo về cùng một đơn vị, sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước. - GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 6 box tương ứng với 6 bài toán. Số ? a) 4 yến 5 kg = ? kg b) 5 tạ 5 kg = ? kg c) 6 tấn 40 kg = ? kg d) 3 tạ 2 yến = ? yến e) 5 tấn 2 tạ = ? tạ g) 4 tấn 50 yến = ? yến - GV mời HS mở từng box và thực hiện đổi đơn vị. - GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi số đo khối lượng với đơn vị phức: + Thực hiện đổi đơn vị phức sang đơn vị cần tìm (ví dụ: Để đổi 4 yến 5 kg đổi sang kg, ta cần đổi 4 yến sang kg, 5 kg giữ nguyên). + Sau khi đổi đơn vị xong, ta thực hiện phép cộng để tính toán ra kết quả. - GV mời 6 HS lên bảng trình bày kết quả. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài, rút kinh nghiệm cho bài sau. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Chọn câu trả lời đúng.
Rô-bốt chọn một trong ba ô cửa. Sau mỗi ô cửa là một trong ba con vật: con dê trắng cân nặng 6 yến, con dê đen cân nặng 30 kg, con bò cân nặng 2 tạ. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng? A. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn chắc chắn có con bò cân nặng 20 kg. B. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê đen cân nặng 3 tạ. C. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê trắng cân nặng 60 kg. - GV giới thiệu tình huống: “Phía trước Rô-bốt có ba ô cửa, ở sau mỗi ô cửa sẽ có một con vật khác nhau. Bây giờ Rô-bốt sẽ chọn một trong số ba ô cửa đó”. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, chia sẻ nhận định đối với từng câu mô tả. - GV cho HS hoạt động nhóm 4 người. - GV hướng dẫn: + Theo đề bài, con bò nặng 2 tạ. HS cần đổi đơn vị tạ sang kg để so sánh với 20 kg theo nhận định câu A. + Theo đề bài, con dê đen nặng 30 kg. HS cần đổi đơn vị 3 tạ theo nhận định câu B sang kg để so sánh với 30 kg. + Theo đề bài, con dê trắng nặng 6 yến. HS cần đổi đơn vị yến sang kg để so sánh với 60 kg theo nhận định câu C. - GV yêu cầu các nhóm giơ tay phát biểu. Nhóm nào trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay tuyên dương. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Một chiếc xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hóa. Biết trên xe đã có 300 kg na bở. Người ta muốn xếp thêm những thùng na dai lên xe, mỗi thùng nặng 5 kg. Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không? - GV cùng HS đọc hiểu đề bài, phân tích yêu cầu của bài toán. - GV cho HS làm bài cá nhân thực hiện trình bày bài giải. - GV hướng dẫn: + Trước tiên HS cần đổi đơn vị tạ sang ki-lô-gam rồi mới tính toán. + Trên xe đã có sẵn 300 kg na bở nên người ta có thể chở thêm nhiều nhất bao nhiêu ki-lô-gam na dai. HS cần thực hiện phép tính trừ để tính số na dai xe có thể chở được nhiều nhất. + Sau đó, HS cần tính tổng cân nặng 90 thùng na dai bằng phép tính nhân để so sánh với số na dai xe chở nhiều nhất. Từ đó, HS có thể kết luận xe có thể chở thêm 90 kg na dai hay không? - GV chữa bài, chốt đáp án.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập |
- Kết quả: + Thứ tự các con vật tăng dần: bò Tây Tạng, hươu cao cổ, tê giác trắng. + Thứ tự số đo cân nặng tăng dần: 1 tấn, 1 300 kg, 2 tấn. → Cân nặng của mỗi con vật là: Bò Tây Tạng: 1 tấn. Hươu cao cổ: 1 300 kg. Tê giác trắng: 2 tấn.
- Kết quả: a) 4 yến 5 kg = 45 kg b) 5 tạ 5 kg = 505 kg c) 6 tấn 40 kg = 6040 kg d) 3 tạ 2 yến = 32 yến e) 5 tấn 2 tạ = 52 tạ g) 4 tấn 50 yến = 450 yến
- Kết quả: A. Sai B. Sai C. Đúng → Chọn đáp án C
- Kết quả: Đổi 7 tạ = 700 kg Số ki-lô-gam na dai xe có thể chở thêm là: 700 – 300 = 400 (kg) 90 thùng na dai có cân nặng là: 5 Vì 400 < 450 nên chiếc xe đó không thể chở thêm 90 thùng na dai.
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học. |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

