Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 26: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 26: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
  • Tính nhẩm được các phép tính có liên quan tới các số tròn triệu, tròn trăm nghìn,…
  • Sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
  • Nhận biết và giải quyết được các bài toán dạng tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học: qua thực hành làm bài.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: qua việc giải quyết các bài toán thực tế. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
  • 5.3.CB2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV viết một bài toán lên bảng.

Ví dụ: Đặt tính rồi tính.

a. 2 365 901 + 3 112 462

b. 33 049 718 – 5 890 521

- GV mời 2 HS lên bảng tính kết quả, cả lớp đặt tính rồi tính toán vào vở ghi.

- GV chữa bài và tuyên dương HS làm đúng. 

   

   

   

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc kiến thức về phép cộng, trừ với số có nhiều chữ số. Cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài 26: Luyện tập chung – Tiết 1: Luyện tập

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS giơ tay lên bảng thực hiện đặt tính.

- Kết quả:  

a.    2 365 901

   + 3 112 462

      5 478 363 

   

b.    33 049 718

    -     5 890 521

       27 159 197

- HS hình thành động cơ học tập. 

   

   

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn; kĩ năng cộng, trừ với số có nhiều chữ số. 

- Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. 

- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Tính nhẩm.

a) 

1 000 000 + 600 000 – 200 000

200 000 + 400 000 – 30 000

b) 

20 000 000 + (4 000 + 400 000)

1 000 000 + (90 000 – 70 000)

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. 

- GV có thể gọi HS lên bảng làm bài, các HS còn lại trình bày vào vở ghi, so sánh và nhận xét bài làm trên bảng. 

- GV chữa bài. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Đ, S ?

a)  298 391 220                 b)  8 685 920

  + 200 000                           -    685 920   

     498 391 220 ?                    8 000 000  ?

c)  3 123 000                     d)  83 881 329

   -     209 000                        +     109 452 

     3 126 000  ?                      83 990 781 ?

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS còn lại so sánh và nhận xét bài làm trên bảng. HS lên bảng mỗi bạn làm hai câu sao cho mỗi bạn được làm một câu đúng, một câu sai. Đối với mỗi câu sai, GV yêu cầu HS thực hiện lại để được kết quả đúng. 

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của các biểu thức sau đây để biết được năm sinh của ông. 

GV tạo trò chơi Crossword trên phần mềm Wordwall, tạo các ô số giống SGK.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS tự trình bày ra vở ghi và xung phong tìm ra năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiêm. 

- GV nhận xét, chữa các phép tính và chốt năm sinh cần tìm. 

- GV giới thiệu về nhà toán học Lê Văn Thiêm.

https://www.youtube.com/watch?v=
rnz52WDQfHc

(Từ phút 0:50 đến phút 5:40)

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10 000 đồng. Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

- GV cho HS đọc đề, phân tích dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó làm bài cá nhân.

- GV yêu cầu HS nhắc phương pháp làm bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số. 

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp so sánh và nhận xét bài làm.

- GV chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

a)  

1 000 000 + 600 000 – 200 000

= 1 400 000

200 000 + 400 000 – 30 000

= 570 000

b)  

20 000 000 + (4 000 + 400 000)

= 20 404 000

1 000 000 + (90 000 – 70 000)

= 1 020 000

   

   

   

- Kết quả:

a) S

b) Đ

c) S

d) Đ

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ, tính toán và điền kết quả vào ô số để tìm ra năm sinh cần tìm. 

- Kết quả:  

kenhhoctap

→ Năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiêm là: 1918.

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức. 

   

   

   

   

- Kết quả:

Bài giải

Số tiền Mai tiết kiệm là:

(80 000 + 10 000) : 2 = 45 000 (đồng)

Số tiền Mi tiết kiệm là:

80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)

Đáp số: Mai 45 000 đồng, 

Mi 35 000 đồng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.

- 5.3.CB2a: Xác định được công cụ số (YouTube) có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; lập được đề bài thông qua sơ đồ. 

b. Cách thức tiến hành

- GV chiếu hình ảnh sơ đồ. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS viết đề bài cho bài toán dựa vào sơ đồ và giải bài toán.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.

- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát sơ đồ, viết đề bài và giải bài toán.

 

- Đề bài: “An và Bình có 70 viên bi, biết rằng nếu Bình có thêm 16 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau. Hỏi ban đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?”

- Kết quả:

Bài giải

Hai lần số bi của An là:

70 + 16 = 86 (viên bi)

Số bi của An là:

86 : 2 = 43 (viên bi)

Số bi của Bình là:

43 – 16 = 27 (viên bi)

Đáp số: An: 43 viên bi, 

Bình: 27 viên bi.

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh

+ GV chia lớp thành 3-4 đội.

+ GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo số box tương ứng với số thành viên 1 đội (ví dụ: một đội có 6 HS thì tạo 6 box)

+ Một box bao gồm các phép tính cộng, trừ.

Ví dụ: 123 045 + 10 892 – 8 654

+ Trong giới hạn thời gian 5 phút, từng thành viên của mỗi đội lần lượt mở box và thực hiện phép tính. 

+ Hết thời gian 5 phút, GV hô dừng bút, không HS nào được viết kết quả tiếp.

+ GV cộng tổng điểm của thành viên mỗi đội. Phép toán nào chưa được tính xong sẽ không được tính điểm. Đội nào hoàn thành với thời gian ngắn nhất và chính xác nhất sẽ dành chiến thắng. 

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được rèn kĩ năng cộng, trừ số có nhiều chữ số. Cô trò mình sẽ tiếp tục củng cố kiến thức này trong “Bài 26: Luyện tập chung – Tiết 3: Luyện tập

   

   

   

   

- HS chú ý nghe GV phổ biến luật chơi và tham gia thi đấu.

- Trong quá trình chơi, thành viên xong trước sẽ cổ vũ thành viên đang chơi của đội. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hình thành động cơ học tập. 

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Áp dụng kiến thức cộng, trừ số có nhiều chữ số vào thực tế.

- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng bài toán có lời văn (tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó).

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới đây.

kenhhoctap

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.

- GV mời 2 HS lên bảng, mỗi HS tính giá trị của một hóa đơn.

- GV cho lớp so sánh, nhận xét và chữa bài. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Mai và Mi cùng nhau gắp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?

- GV cho HS trình bày bài giải vào vở ghi.

- GV mời 1 HS lên bảng giải bài.

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Trong lễ hội trồng cây, Trường tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây?

kenhhoctap

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.

- GV thu vở của một số HS để chấm.

- GV nhận xét, lưu ý cách trình bày và chữa bài. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Đố em!

Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng. 

kenhhoctap

- GV tổ chức HS hoạt động nhóm 4 người và thi đấu để tìm ra được đáp án của bài tập. 

- GV mời các nhóm giơ tay phát biểu nhanh nhất để trình bày kết quả. 

- GV chốt đáp án.

Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

+ Hóa đơn 1: 

12 000 + 39 000 + 124 000

= 175 000

+ Hóa đơn 2: 

72 500 + 43 000 + 452 500

= 568 000

   

   

   

   

- Kết quả:  

Bài giải

Số hạc giấy Mai gấp được là:

(154 + 12) : 2 = 83 (con)

Số hạc giấy Mi gấp được là:

154 – 83 = 71 (con)

Đáp số: Mai 83 con hạc giấy, Mi 71 con hạc giấy.

   

- Kết quả:  

Bài giải

Số cây Trường tiểu học Lê Lợi trồng được là:

(450 – 28) : 2 = 211 (cây)

Số cây Trường tiều học Kim Đồng trồng được là:

450 – 211 = 239 (cây)

Đáp số: Trường tiểu học Lê Lợi 211 cây, Trường tiểu học Kim Đồng 239 cây.

   

   

   

   

   

- HS trao đổi, suy nghĩ cách đặt dấu cộng sao cho hợp lí và giơ tay phát biểu kết quả nhanh nhất. 

- Kết quả:  

9 268 + 1 129 = 10 397

   

 

 

 

  

 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay