Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ 1

BÀI 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
  • Nhận biết được các hàng, các lớp (trong hệ thập phân).
  • Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
  • Nhận biết được cấu tạo thập phân của số. Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
  • Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu.
  • Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
  • Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác: qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV viết bài toán lên bảng.

Ví dụ: 81 054 671 và 88 976 010

- GV yêu cầu HS so sánh hai số và đọc số. 

- GV gọi HS xung phong lên bảng. 

   

   

   

   

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc lại kiến thức so sánh số có nhiều chữ số. Sau đây, cô trò mình cùng luyện tập các vấn đề liên quan đến kiến thức này trong “Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu – Tiết 2: Luyện tập

   

   

   

   

- Kết quả:

81 054 671 < 88 976 010

Đọc số: 

81 054 671: Tám mươi mốt triệu không trăm năm mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi mốt.

88 976 010: Tám mươi tám triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm mười. 

- HS hình thành động cơ học tập. 

   

   

   

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số; so sánh được hai số; làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn; giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu và tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 6 box tương ứng với 6 phép so sánh.

>; <; = ? 

a) 

98 979 ? 701 352

651 410 ? 639 837

4 785 696 ? 5 460 315

b) 

37 020 ? 30 000 + 7 000 + 20

200 895 ? 200 000 + 900 + 5

8 100 300 ? 7 000 000 + 900 000

- GV mời HS mở từng box và thực hiện so sánh. 

- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 (theo Niên giám thống kê năm 2019).

kenhhoctap

a) Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất?

Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất?

b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước trên?

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, quan sát bảng thống kê và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của đề bài. 

- GV có thể hướng dẫn HS cách làm bài: Tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các số chỉ số lượt khách du lịch của 4 nước đến Việt Nam rồi trả lời câu hỏi.

- GV gọi một số HS đọc kết quả.

- GV chữa bài. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám thống kê năm 2020).

a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm:

Nam nói: “Số học sinh có khoảng 8 891 400”.

Việt nói: “Số học sinh có khoảng 8 891 300”.

Theo em, bạn nào nói đúng?

b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào?

kenhhoctap

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

- GV hướng dẫn:

+ Ở câu a: GV có thể hỏi: “Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng nào với 5?”,… từ đó nhận ra bạn nào nói đúng. 

+ Ở câu b: GV có thể hướng dẫn HS dựa vào so sánh số đã cho với số đã làm tròn của các bạn để xác định từng bạn đã làm tròn đến hàng nào. 

- GV có thể gọi một số HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: 

kenhhoctap

Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính. 

- GV cho HS tìm hiểu đề bài: Cho biết gì? Yêu cầu gì? và yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 người. 

- GV hướng dẫn HS dựa vào so sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn để xác định giá tiền của mỗi máy tính.

- GV mời 1 nhóm phát biểu kết quả. Nhóm nào trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay.

- GV nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Số 517 906 384 có chữ số 9 thuộc hàng nào?

A. Hàng triệu
B. Hàng trăm nghìn
C. Hàng chục nghìn
D. Hàng nghìn

Câu 2: Số nào sau đây được đọc đúng?

A. 703 410: Bảy trăm linh ba nghìn bốn trăm mười

B. 703 410: Bảy trăm ba nghìn bốn trăm mười

C. 703 410: Bảy trăm linh ba nghìn bốn trăm một mươi

D. 703 410: Bảy trăm ba nghìn bốn trăm một

Câu 3: Số 8 891 344 khi làm tròn đến hàng trăm được kết quả nào?

A. 8 891 200
B. 8 891 300
C. 8 891 500
D. 8 891 300

Câu 4: Số nào sau đây lớn nhất?

A. 4 297 603
B. 703 410
C. 46 875
D. 9 724

Câu 5: Trong các số sau, số nào thuộc lớp triệu?

A. 98 500
B. 703 410
C. 3 705 090
D. 56 327

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 34Ôn tập phép cộng, phép trừ

   

   

   

   

   

   

   

   

 

 

 

 

- Kết quả:  

a)  

98 979 < 701 352

651 410 > 639 837

4 785 696 < 5 460 315

b)  

37 020 = 30 000 + 7 000 + 20

200 895 < 200 000 + 900 + 5

8 100 300 > 7 000 000 + 900 000

   

   

   

   

- Kết quả:

a) Năm 2019, Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất, Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất.

b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch đến Việt Nam của Ma-lai-xi-a và Thái Lan. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

 

 

 

 

- Kết quả:

a) Việt nói đúng, vì chữ số hàng chục của số học sinh là 4 < 5.

b) Nam đã làm tròn số học sinh đến hàng trăm nghìn;

Mai đã làm tròn số học sinh đến hàng nghìn;

Việt đã làm tròn số học sinh đến hàng chục nghìn. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

Số bé nhất trong các số ghi trên biển giá tiền là 17 800 000.

Do đó, biển giá tiền của máy tính C là 17 800 000 đồng.

Vì 18 700 000 < 21 900 000 < 22 300 000.

Vậy: Biển giá tiền của máy tính A là 18 700 000, biển giá tiền của máy tính B là 21 900 000 đồng, biển giá tiền của máy tính D là 22 300 000 đồng. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Đáp án:

Câu 1: B

Câu 2: A

Câu 3: D

Câu 4: A

Câu 5: C

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay