Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Thông qua các hoạt động thực hành luyện tập, HS được phát triển năng lực lập luận toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||||
TIẾT 1: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | |||||||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố viết thương phép chia dưới dạng phân số; vận dụng vào giải các bài tập thực tế. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số.
- GV hướng dẫn: + Các em viết được thương của mỗi phép chia ở dưới dạng phân số với tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - GV mời 2 HS lên bảng trình bày.
- GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV chữa bài, nhận xét bài làm của HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia.
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn: + Các em sẽ chọn mỗi phép chia ở con vật nối với phân số thích hợp ở bên thức ăn của con vật đó. - GV mời 1 bạn đứng dậy trình bày kết quả các câu còn lại. - GV yêu cầu 1 HS nhận xét bài của bạn. - GV cho HS chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Số?
Mẫu: Cân 4 hộp kẹo như nhau. Một hộp kẹo cân nặng a) Cân 2 túi gạo như nhau. Một túi gạo cân nặng b) Rót hết 8 l nước được đầy 5 ca như nhau. Mỗi ca có - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn hình ảnh ở mẫu. + 4 hộp kẹo như nhau ở một đĩa cân, đĩa còn lại có quả cân 1 kg, cân thăng bằng. + Một hộp kẹo có cân nặng 1: 4 = + Từ tranh quan sát, HS có thể nêu ngay được: Một hộp kẹo nặng + Các em quan sát hình ảnh và xác định được phân số thích hợp. Từ đó nêu được số thích hợp điền vào dấu “?”, là tử số hoặc mẫu số của phân số tìm được. - GV yêu cầu 2 HS đứng lên trình bày đáp án. - GV mời 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Chọn số đo thích hợp với cách chọn số đo đó.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài, quan sát hình ảnh. - GV hướng dẫn: + Các em dựa vào lời thoại của mỗi bạn, sau đó chọn hình ảnh chứa phân số và đơn vị thích hợp. + Các em có thể nối lời thoại của các bạn với hình vẽ mà các em cho là đáp án chính xác. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, gọi một HS đứng dậy trình bày kết quả. - GV gọi một HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Tìm phân số thích hợp (theo mẫu). a) Chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn thẳng bằng nhau (như hình vẽ)
Mẫu: AC =
b) Nếu AB = 1m thì độ dài các đoạn thẳng AC, AD, AE, AG bằng mấy phần của 1m? Mẫu: AC =
- GV yêu cầu HS đọc đề, nhận biết yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn. + Ở câu a) các em hãy quan sát hình ảnh đoạn thẳng AB. AB được chia thành 5 phần bằng nhau và đoạn AC là 1 phần. Vậy nên ta viết AC = + Câu b: sau khi tìm được các đáp án ở câu a, các em chỉ cần thay AB = 1 m để tìm ra các kết quả. - GV mời 3 bạn đứng dậy trả lời. - GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn thành nhanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ các HS chưa tích cực.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 55 Tính chất cơ bản của phân số. |
- HS trình bày: a) 21 :25 = 30 : 43 = 61 : 69 = 17 : 100 = b) 9 : 4 = 51 : 7 = 60 : 39 = 200 : 163 = - HS nhận xét.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS trình bày:
- HS lắng nghe.
- HS trình bày: a) Một túi gạo cân nặng b) Mỗi ca nước có
- HS lắng nghe.
- HS trình bày:
- HS nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS trình bày: a) AD = AE = AG = b)
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện. | ||||||||||||||||||






