Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 62: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 62: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 62: LUYỆN TẬP CHUNG

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số.
  • Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại).
  • Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực tế. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 
  • Thông qua việc giải các bài toán có lời văn, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
  • 5.3.CB2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV cho ba ví dụ liên quan đến phép cộng, trừ hai phân số.

Ví dụ: 

a. kenhhoctap

b. kenhhoctap

c. kenhhoctap

- GV yêu cầu 3 HS lên bảng giải bài. HS nào giải nhanh nhất được thưởng một tràng pháo tay tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua các ví dụ trên, chúng ta được gợi nhớ thực hiện phép cộng, phép trừ phân số. Sau đây, cô trò mình sẽ tiếp tục ôn tập phép cộng, phép trừ phân số của “Bài 62: Luyện tập chung – Tiết 2: Luyện tập”.

   

   

   

   

   

- HS giơ tay lên bảng làm bài.

- Kết quả:

a.  kenhhoctap

b.  kenhhoctap

c.  kenhhoctap

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe và hình thành động cơ học tập.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

HS ghi nhớ và áp dụng quy tắc cộng, trừ hai phân số; củng cố rút gọn phân số rồi thực hiện tính.

- HS giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế có lời văn. 

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Đ, S?

a) kenhhoctap ?

b) kenhhoctap ?

c) kenhhoctap ?

d) kenhhoctap

- GV yêu cầu HS quan sát tất cả các câu, đặt câu hỏi: “Muốn biết biểu thức đúng hay sai, ta cần làm như thế nào?”

   

   

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện tính toán và so sánh để chỉ ra câu đúng, sai. Nếu câu nào sai, HS sửa lại cho đúng.

- GV chữa bài, chốt đáp án.

   

 

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Rút gọn rồi tính.

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) kenhhoctap

d) kenhhoctap 

- GV gợi ý trong phép tính ở tất cả các câu có một phân số chưa tối giản, cần rút gọn phân số đó rồi mới thực hiện tính toán.

- GV cho HS hoạt động cá nhân, làm bài vào vở ghi.

- GV mời 4 HS lên bảng giải bài.

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chữa bài và chốt đáp án. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

“Một xe ô tô chạy được kenhhoctap quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy thêm được kenhhoctap quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường?”

- GV yêu cầu HS đọc to đề bài, phân tích dữ kiện và tóm tắt bài toán.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở.

- GV mời 1 HS đọc bài giải của mình cho cả lớp.

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm, chữa bài và rút kinh nghiệm trình bày cho bài sau.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát các câu và trả lời: “Muốn biết biểu thức đúng hay sai, ta thực hiện phép cộng, trừ phân số ở vế trái trước rồi so sánh kết quả với vế phải của đề bài”.

- Kết quả:

a)  kenhhoctap → Đ

b)  kenhhoctap → S

c)  kenhhoctap → S

d)  kenhhoctap → Đ

   

- Kết quả:

a)  kenhhoctap

b)  kenhhoctap

c)  kenhhoctap

d)  kenhhoctap 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc to đề bài.

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.

- HS tóm tắt bài toán:

“Cho: 

Giờ đầu tiên: kenhhoctap quãng đường. 

Giờ tiếp theo: thêm  kenhhoctap quãng đường. 

Hỏi: Sau hai giờ, ô tô chạy được ? phần của quãng đường?”

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Bài giải

Số phần quãng đường ô tô đã chạy được là:

 kenhhoctap (quãng đường)

Đáp số: kenhhoctap quãng đường.

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS củng cố về phép cộng phân số, đồng thời phát triển năng lực giải quyết vấn đề, thông qua giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế có lời văn. 

b. Cách thức tiến hành:

HS hoàn thành BT4 (Luyện tập-SGK-tr241):

“Một cây gỗ dài kenhhoctap m. Rô-bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ nhất dài kenhhoctap m, khúc gỗ thứ hai dài kenhhoctap m. Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại.”

- GV yêu cầu HS đọc to đề bài, phân tích dữ kiện và tóm tắt bài toán.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở.

- GV mời 1 HS đọc bài giải của mình cho cả lớp.

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm, chữa bài và rút kinh nghiệm trình bày cho bài sau.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 Luyện tập

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc to đề bài.

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh

+ HS tóm tắt bài toán:

“Cho:

Cây gỗ dài kenhhoctap m. 

Cưa thành ba khúc. 

Khúc gỗ thứ nhất: kenhhoctap m.

Khúc gỗ thứ hai: kenhhoctap m. 

Hỏi: Chiều dài của khúc gỗ còn lại?”

- Kết quả:

Bài giải

Chiều dài của khúc gỗ còn lại là:

kenhhoctap (m)

Đáp số: kenhhoctap m.

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

 

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay