Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 66: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 66: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 66: LUYỆN TẬP CHUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia phân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân và phép chia phân số.
- Năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV viết phép tính nhanh lên bảng: Ví dụ: - GV cho HS làm bài cá nhân, áp dụng tính chất của phép nhân, phép cộng để tính nhanh. HS nào có câu trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa gợi nhắc lại phép nhân, phép cộng phân số. Cô trò mình cùng ôn tập lại kiến thức này trong phần tiếp theo của “Bài 66: Luyện tập chung – Tiết 2: Luyện tập”. |
- Kết quả:
- HS hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, nhân và phép chia phân số. - Củng cố các tính chất của phép nhân phân số để vận dụng vào tính thuận tiện giá trị của biểu thức. - Giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia phân số và tìm phân số của một số. - Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép tính phân số với hai bước tính. - Phát triển năng lực phân tích và giải quyết vấn đề; củng cố các tính chất hình học liên quan đến diện tích hình chữ nhật. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Chọn kết quả cho mỗi phép tính.
- GV tổ chức HS hoạt động cặp đôi thực hiện các phép tính ở cột bên trái. - GV nêu lại quy tắc phép nhân, phép chia hai phân số; phép nhân, phép chia phân số với số tự nhiên. - GV mời 2 HS trình bày kết quả. - GV lưu ý và rút kinh nghiệm cho HS ở các bài tập sau. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tính bằng cách thuận tiện. a) b) - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS: + Câu a: Số 2 và 13 xuất hiện ở cả tử và mẫu. Do đó ta nên rút gọn chúng để phép tính trở nên đơn giản. + Câu b: HS nên áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: Đặt phân số chung ra ngoài, nhóm hai phân số còn lại thành một tổng để tính toán nhanh. - GV mời 2 HS trình bày kết quả. - GV lưu ý và rút kinh nghiệm cho HS ở các bài tập sau. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Số? Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 l tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong hình, mỗi lọ
- GV cho HS làm cá nhân đếm số lọ nhỏ. - GV hướng dẫn HS: HS cần tính số lít tương có trong số lọ nhỏ bằng cách tìm phân số của một số. Từ đó thực hiện phép trừ để tính số tương còn lại trong vại. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Năm nay, ông nội của Việt 72 tuổi, tuổi của Việt bằng - GV cho HS đọc, nêu dữ kiện và yêu cầu đề bài. - GV gợi ý: Tính số tuổi của Việt bằng thực hiện tìm phân số của một số. Sau khi tính được tuổi của Việt, ta thực hiện phép cộng để tính tuổi của anh Chúc. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét và chữa bài.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Tìm phân số thích hợp. Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất trong hình là bao nhiêu cm.
- GV gọi HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - GV gợi ý có 2 cách giải và hướng dẫn HS: + Cách 1: Tính độ dài AB, BE rồi tính tổng của chúng sẽ ra độ dài hình chữ nhật lớn. Để tính được AB, AE, ta lần lượt thực hiện phép chia diện tích của hình chữ nhật ABCD, BEGC với chiều rộng AD. + Cách 2: Tính diện tích hình chữ nhật lớn bằng cách cộng diện tích hai hình chữ nhật nhỏ. Để tính chiều dài lớn, ta lấy diện tích vừa tính chia cho chiều rộng AD. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, thực hiện cả hai cách và so sánh đáp số. - GV nhận xét, chữa bài.
|
- Kết quả:
- Kết quả: a) b)
- Kết quả: Bài giải Có tất cả 8 lọ nhỏ. Số lít tương trong 8 lọ nhỏ là:
Trong vại còn lại: 15 – 6 = 9 (l tương) Đáp số: 9 l tương.
- HS đọc và tóm tắt: “Cho: Ông nội 72 tuổi. Tuổi của Việt bằng Anh Chúc lớn hơn Việt 5 tuổi. Hỏi: Năm nay anh Chúc ? tuổi.” - Kết quả: Bài giải Tuổi của Việt là:
Tuổi của anh Chúc là: 9 + 5 = 14 (tuổi) Đáp số: 14 tuổi.
- HS đọc, nêu dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - Kết quả: Bài giải Cách 1: Chiều dài AB của hình chữ nhật ABCD là:
Chiều dài BE của hình chữ nhật BEGC là: 25 : 2 = 25 Chiều dài của hình chữ nhật lớn là: Cách 2: Diện tích hình chữ nhật lớn AEGD là: Chiều dài của hình chữ nhật lớn là: Đáp số: | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính thuận tiện giá trị của biểu thức; tính giá trị của biểu thức. b. Cách thức tiến hành Tính giá trị của biểu thức A = A. B. C. D. - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân. - GV hướng dẫn HS: Áp dụng công thức tính số hạng của dãy số trên tử số; sử dụng kết quả vừa tìm được tính tổng dãy số của tử số. Từ đó tính ra được giá trị của A. - GV chốt đáp án. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập ………………………………………….. |
- Kết quả: Dãy số 3; 8; 13;…;198 có số hạng là: (198 – 3) : 5 + 1 = 40 (số hạng) Tổng dãy số 3;8;13;…;198 là: (198 + 3) → A = → Chọn đáp án B.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. ………………………………………….. | |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||



