Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được các phép tính với phân số.
- Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phân số.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với phân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua thực hành làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV cho đề bài: “Một hình chữ nhật có diện tích - GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu lại công thức tính diện tích hình chữ nhật, từ đó tính được chiều rộng.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc lại phép tính chia phân số. Cô trò mình hôm nay sẽ ôn tập các kiến thức xoay quanh phép nhân, chia phân số trong bài học “Bài 70: Ôn tập phép tính phân số - Tiết 2: Luyện tập”. |
- HS nêu lại công thức tính diện tích hình chữ nhật và sử dụng phép chia phân số để tính. - Kết quả: Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là:
Đáp số: - HS hình thành động cơ học tập. | |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố phép nhân, phép chia phân số; tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số; tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Củng cố cách thực hiện các phép tính với phân số và chu vi hình chữ nhật. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính. a) b) c) d) - GV yêu cầu HS nêu lại các quy tắc thực hiện phép nhân, chia hai phân số; nhân chia phân số với số tự nhiên. - GV mời 4 HS lên bảng thực hiện phép nhân, chia phân số. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức. a) b) - GV gợi ý HS trong mỗi phép tính có một phân số chưa tối giản nên cần rút gọn rồi mới thực hiện phép tính. - GV yêu cầu HS làm cá nhân. - GV nhận xét và chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng - GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - GV đặt câu hỏi: “Để tính số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập, ta cần tính như thế nào?” - GV cho HS làm bài cá nhân, đổi vở để các bạn kiểm tra bài cho nhau. - GV chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là
- GV đặt câu hỏi: “Chúng ta cần tính số đo nào trước để có thể tính được chu vi?” - GV cho HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Tính bằng cách thuận tiện. a) b) - GV gợi ý HS sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện tính nhanh. - GV mời 2 HS lên bảng giải bài. - GV nhận xét và chữa bài. |
- Kết quả: a) b) c) d)
- Kết quả: a) b)
- HS đọc đề bài, phân tích dữ kiện và câu hỏi. - HS trả lời: “Để tính số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập, ta cần tìm phân số của số 400 000”. - Kết quả: Bài giải Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập là:
Số tiền Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là: 400 000 – 150 000 = 250 000 (đồng) Đáp số: 250 000 đồng.
- HS trả lời: “Chúng ta cần tính chiều dài trước để có thể tính được chu vi.” - Kết quả: Bài giải Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là:
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là: ( Đáp số:
- Kết quả: a)
b)
| |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng, thực hiện phép nhân phân số, tính thuận tiện. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT Tính bằng cách thuận tiện nhất:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 7. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS: quan sát phép tính, phải nhớ lại quy tắc nhân với số 0. - GV chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Tính:
Câu 2: Tính:
Câu 3: Tính:
Câu 4: Tính:
Câu 5: Tính bằng cách thuận tiện:
- GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 71 – Ôn tập hình học và đo lường |
- Kết quả: → Chọn đáp án A
Đáp án:
Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: D Câu 4: A Câu 5: A
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. |
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |
