Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 16: Các đơn vị đo diện tích

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 16: Các đơn vị đo diện tích. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 16: CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học.
  • Vận dụng được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu số (Sử dụng công cụ tìm kiếm Google để tra cứu diện tích thực tế của các địa danh).
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng thiết bị số tham gia trò chơi trắc nghiệm Quizizz/Azota, tương tác với màn hình thông minh).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để báo cáo và chia sẻ kết quả thảo luận).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng đơn giản (Thao tác kéo thả, điền số liệu trực tiếp trên bảng tương tác Wordwall/Jamboard).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để kiểm chứng các bước chuyển đổi đơn vị và kết quả bài toán).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) trả lời một số câu hỏi liên quan đến ứng dụng số đo diện tích trong thực tiễn.

- GV chia nhóm, yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng/điện thoại truy cập Google để tìm kiếm thông tin thực tế nhằm trả lời các câu đố sau:

Câu hỏi gợi ý:

1. Trung Quốc là một trong những nước có diện tích lớn nhất thế giới, diện tích của Trung Quốc khoảng 9 596 961 cm2 đúng hay sai?

2. Diện tích Hồ Tây khoảng 5 km2, diện tích Hồ Hoàn Kiếm khoảng 12 ha. Diện tích hồ nào lớn hơn?

3. Vườn quốc gia Bạch Mã có diện tích khoảng 22 000 ha. Hỏi diện tích vườn quốc gia Bạch Mã khoảng bao nhiêu ki – lô – mét vuông?

...

- GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày kết quả.

- GV nhận xét và tuyên dương HS.

   

   

   

   

   

- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói.

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi: “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã được học”

   

   

   

- GV giới thiệu bài: “Tiết trước, các em đã được học cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha , m2). Hôm nay, cô trò mình hãy cùng nhau hệ thống lại các đơn vị đo diện tích đã học và ôn tập cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đó. Chúng ta vào bài mới“Bài 16: Các đơn vị đo diện tích”.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số nhập từ khóa tìm kiếm (VD: "Diện tích Trung Quốc", "Diện tích Hồ Tây").

   

   

   

 

 

 

 

  

 

 

- HS trả lời:

1. Sai.

2. Ta có: 5 km2 = 500 ha.

Diện tích hồ Tây lớn hơn diện tích hồ Hoàn Kiếm.

3. Ta có: 22 000 ha = 220 km2.

Diện tích vườn quốc gia Bạch Mã khoảng 220 km2.

- HS quan sát hình ảnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời: Các đơn vị đo diện tích đã được học:Ki – lô – mét vuông, héc – ta, mét vuông, đề – xi – mét vuông, xen – ti – mét vuông, mi – li – mét vuông.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

   

1.1.CB2b: HS tìm kiếm và truy xuất thông tin, dữ liệu số thực tế trên Internet để nhận biết sự bất hợp lý của đơn vị đo và giải quyết câu đố.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

a. Mục tiêu: Hệ thống lại các đơn vị đo diện tích đã học và ôn tập cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đó.

b. Cách thức tiến hành

 Hệ thống lại các đơn vị đo diện tích đã học.

- GV chiếu một bảng chưa hoàn thiện về các đơn vị đo diện tích lên Tivi tương tác (dùng Jamboard hoặc Wordwall).

- GV nêu câu hỏi: Trong các đơn vị đo diện tích đã học:

+ Đơn vị đo diện tích nào lớn nhất?

+ Đơn vị đo diện tích nào nhỏ nhất?

+ Em hãy có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích ?

   

   

   

   

- GV gọi lần lượt HS lên bảng thao tác kéo thả các thẻ đơn vị (km², ha, m², dm², cm², mm²) và các thẻ tỉ lệ (100, 1/100) vào đúng vị trí trên bảng hệ thống.

- GV hệ thống lại các đơn vị đo diện tích bằng bảng sau:

kenhhoctap

 

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát bảng.

   

   

- HS trả lời:

+ Ki – lô – mét vuông là đơn vị đo diện tích lớn nhất

+ Mi – li – mét vuông là đơn vị đo diệnt ích bé nhất.

+ Trong bảng đơn vị đo diện tích:

Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé tiếp liền.

Đơn vị bé bằng kenhhoctap lần đơn vị lớn tiếp liền.

- HS lên bảng tương tác, dùng tay kéo thả các thẻ chữ và số vào bảng hệ thống sao cho đúng thứ tự.

   

- HS chú ý quan sát, ghi vào vở.

   

3.1.CB2a: HS thao tác tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản thông qua việc kéo thả các thẻ chữ/số trên màn hình tương tác để hoàn thiện bảng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.

- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt động.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Chọn câu trả lời đúng.

Mai và Mi vừa làm một ngôi nhà bằng bìa cứng. Mặt sàn của ngôi nhà có dạng hình vuông với diện tích là 4 m2. Diện tích mặt sàn của ngôi nhà đó tính theo đơn vị đề – xi – mét vuông là:

A. kenhhoctap dm2.B. kenhhoctap dm2.
C. 40 dm2.D. 400 dm2.

kenhhoctap

- GV mời 1 HS đọc đề bài.

   

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.

   

   

   

- GV cho HS suy nghĩ, sau đó sử dụng tính năng Bình chọn trực tiếp (Poll) trên phần mềm dạy học hoặc cho HS giơ thẻ Plickers/bảng con.

- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Ta có: 4 m2 = 400 dm2.

Vậy diện tích mặt sàn của ngôi nhà là 400 dm2.

Chọn đáp án D.

- HS bấm chọn đáp án D trên thiết bị hoặc giơ thẻ.

- HS giải thích: 1 m² = 100 dm² nên 4 m² = 400 dm².

- HS chữa bài vào vở.

2.1.CB2a: HS sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng bình chọn Poll/Plickers) để tương tác trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Số?

a) 5 km2 = ? ha

   12 m2 = ? dm2

  6 dm2 = ? cm2

b) 600 ha = ? km2

    2 500 dm2 = ? m2

   900 cm2 = ? dm2

c) 2 m2 5 dm2 = ? dm2

   40 cm2 4 mm2 = ? mm2

   615 dm2 = ? m2 ? dm2

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.

- GV yêu cầu các nhóm làm bài. Sau khi hoàn thành, đại diện nhóm gõ kết quả của nhóm mình lên Bảng Padlet chung của lớp.

- GV trình chiếu Padlet, cho các nhóm nhận xét chéo nhau.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

   

- HS gõ đáp án lên Padlet.

   

   

   

- Kết quả:

a) 5 km2 = 500 ha

   12 m2 = 1 200 dm2

  6 dm2 = 600 cm2

b) 600 ha = 6 km2

    2 500 dm2 = 25 m2

   900 cm2 = 9 dm2

c) 2 m2 5 dm2 = 205 dm2

   40 cm2 4 mm2 = 4004 mm2

   615 dm2 = 6 m2 15 dm2

- HS chữa bài vào vở.

2.4.CB2a: HS chọn và sử dụng công cụ số (bảng nhóm điện tử Padlet) để hợp tác gõ đáp án, chia sẻ và nhận xét chéo kết quả học tập.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

-HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3

Chọn câu trả lời đúng.

Biết mặt bàn học của Việt có dạng hình chữ nhật. Diện tích mặt bàn đó khoảng:

A. 50 cm2.B. 50 dm2.
C. 50 m2.D. 50 ha.

kenhhoctap

- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).

- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm.

- GV mở Chatbot AI, nhờ 1 HS đọc câu lệnh: "Một chiếc bàn học sinh tiểu học thông thường có kích thước dài rộng khoảng bao nhiêu? Diện tích khoảng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?" để kiểm chứng lựa chọn của HS.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Đáp án: Chọn đáp án B.

   

- HS theo dõi AI trả lời (VD: Bàn học sinh thường kích thước 100cm x 50cm = 5000 cm² = 50 dm²) và đối chiếu với suy luận của mình.

   

   

   

- HS chữa bài vào vở.

6.2.CB2a: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để lấy thông tin thực tế, kiểm chứng tính hợp lý của số đo diện tích mặt bàn học sinh.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay