Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 24: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 24: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Tính được giá trị của biểu thức với số thập phân.
- Vận dụng được các kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân kết hợp giải một số dạng toán để giải quyết vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm kiếm và nhận biết thông tin số liên quan đến bài học (Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin thực tế).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu (Đánh giá, phân tích và lựa chọn đáp án đúng trên trò chơi trực tuyến).
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với phần mềm vòng quay ngẫu nhiên và hệ thống đánh giá trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.CB2a: Chọn được công cụ và công nghệ số đơn giản cho quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử để ghi chép và chia sẻ đáp án).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản (Thao tác gõ phép tính, chạm và kéo thả đáp án trên bảng tương tác thông minh).
- 6.2.CB2a: Sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo đơn giản hỗ trợ giải bài toán (Dùng trợ lí ảo để kiểm chứng quy tắc tính toán biểu thức).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh- Đáp đúng” thông qua phần mềm Vòng quay ngẫu nhiên (Random Wheel) trên Tivi thông minh. + Luật chơi: GV nêu một phép tính liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia số thập phân rồi chỉ định 1HS trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu một phép tính và chỉ định HS khác trả lời. HS nào trả lời sai sẽ phải hát một bài. Phép tính gợi ý a) 1,32 + 3,48[HL1] – 0,345 b) 25,34 c) 8,16 : (1,54 + 2,46) d) (128,4 – 28,4) : 25 - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Các em đã được học về các phép tính với số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại các kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế: “Bài 24: Luyện tập chung”. |
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS vỗ tay tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập.
| 2.1.CB2a: HS tương tác với phần mềm công nghệ (Vòng quay ngẫu nhiên) trên Tivi thông minh để tạo sự hào hứng khi tham gia trò chơi khởi động. | ||||
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - HS hoàn thành các bài tập 1;2;3 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính.
- GV cho HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- GV cho HS đặt tính rồi tính.
- HS nói cách làm, đọc kết quả cho bạn nghe.
- GV mời 4 HS lên bảng tương tác thông minh, sử dụng bút cảm ứng để viết/gõ trực tiếp các bước tính. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. |
- HS đọc đề bài. - HS trả lời: + Khi thực hiện các phép tính cộng, trừ số thập phân, ta cần đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau (các dấu phẩy thẳng cột với nhau). + Khi thực hiện phép nhân số thập phân cần đến xem phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số để dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái. + Khi chia một số thập phân cho một số thập phân cần đếm xem ở phần thập phân của số chia có bao nhiêu chữ số thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số rồi bỏ dấu phẩy ở số chia và thực hiện như chia cho số tự nhiên. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
- 4 HS lên bảng thao tác công nghệ số.
- HS chữa bài vào vở. | 3.1.CB2a: HS xác định và tạo nội dung số đơn giản thông qua thao tác viết nét chữ/gõ số trực tiếp trên màn hình Tivi tương tác. | ||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tính nhẩm
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài. - GV yêu cầu các nhóm đôi làm nhẩm. Sau đó, cử đại diện gõ kết quả lên Bảng nhóm trực tuyến của lớp.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả. - GV cho HS nhắc lại cách nhân, chia một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... |
- HS đọc đề bài. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: 3,14 3,14 31,4 : 10 = 3,14 314 : 0,001 = 314 000 - HS chữa bài vào vở. - HS trả lời: + Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một; hai; ba;... chữ số. + Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số. + Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số. + Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một; hai; ba;... chữ số. | 2.4.CB2a: HS sử dụng bảng nhóm trực tuyến để quá trình hợp tác, ghi chép và chia sẻ đáp án trở nên nhanh chóng, đồng loạt. | ||||
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 >;<;= a) 2,5 b) (15 c) (5,3 + 4,7) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV lưu ý cho HS: Sử dụng các tính chất của phép tính với số thập phân để hoàn thành bài tập. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau (cùng bàn). - GV cho HS làm bài. Yêu cầu dùng máy tính bảng chụp ảnh bài giải gửi lên Padlet của lớp.
- GV gọi HS giải thích tính chất đã áp dụng dựa trên hình ảnh trình chiếu từ Padlet. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS đọc đề bài. - HS lắng nghe lưu ý.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) 2,5 b) (15 c) (5,3 + 4,7)
- HS giải thích.
- HS chữa bài vào vở. | 2.4.CB2a: HS sử dụng bảng nhóm điện tử (Padlet) để chia sẻ bài làm cá nhân lên không gian chung, phục vụ thảo luận. | ||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc thực hiện cộng, trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4 Dúi làm rơi một khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu đúng bằng cái lỗ?
- GV mời 1HS đọc đề bài, qua sát hình trong SGK. - GV cho HS thảo luận cặp đôi (cùng bàn), nêu các bước thực hiện.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. |
- HS nêu được các bước thực hiện: + Tính độ sâu của cái lỗ. + Tính số mét chồn phải đào thêm. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải Độ sâu của cái lỗ là: 1,06 + 0,25 = 1,31 (m) Chồn phải đào sâu thêm số mét là: 1,31 – 0,9 = 0,41 (m) Đáp số: 0,41 m. - HS chữa bài vào vở. | |||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.
- HS chú ý lắng nghe |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - HS hoàn thành các bài tập 1;2 ở mục luyện tập. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Số? a) 51,23 + ? = 74,9 b) ? : 3,8 = 21,34 - GV cho HS đọc đề. - GV nêu câu hỏi: a) Số cần tìm là thành phần nào của phép tính? Muốn tìm thành phần đó ta làm như thế nào? (tương tự với câu b)
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS đọc đề bài. - HS trả lời: a) Số cần tìm là số hạng thứ hai của phép cộng hai số thập phân. Số hạng thứ hai = tổng – số hạng thứ nhất. b) Số cần tìm là số bị chia của phép chia hai số thập phân. Số bị chia = thương - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: a) Ta có: 74,9 – 51,23 = 23,67 51,23 + 23,67 = 74,9 b) Ta có: 21,34 81,092 : 3,8 = 21,34 - HS chữa bài vào vở. | |||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm - GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS) thảo luận và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Kết quả của phép tính: 4,35 + 50 + 0,65
Câu 2: Giá trị của biểu thức: A = 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32
Câu 3: Một động cơ mỗi giờ chạy hết 0,5 lít dầu. Hỏi 120 lít dầu thì động cơ đó chạy được trong bao nhiêu giờ?
Câu 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 50 m và có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 25 m. Chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật là:
Câu 5: Một kho gạo có 235,12 tấn gạo, người ta đã lấy ra
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy. - Đáp án: Câu 1: Ta có: 4,35 + 50 + 0,65 = (4,35 + 0,65) + 50 = 5 + 50 = 55. Chọn D. Câu 2: Ta có: A = 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 = 8,64 : 4,8 + 6,32 = 1,8 + 6,32 = 8,12. Chọn A. Câu 3: 120 lít dầu thì động cơ đó chạy được số giờ là: 120 : 0,5 = 240 (giờ). Chọn A. Câu 4: Diện tích thửa ruộng là: 25 Chiều rộng thửa ruộng là: 625 : 50 = 12,5 (m) Chu vi thửa ruộng là: (50 + 12,5) Chọn B. Câu 5: Ta có: Người ta đã lấy ra số tấn gạo là: 235,12 Trong kho còn lại số tấn gạo là: 235,12 – 23,512 = 211,608 (tấn). Chọn C. - HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được các kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân kết hợp giải một số dạng toán để giải quyết vấn đề thực tiễn. - HS hoàn thành bài tập 3;4;5 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4 Ông Sơn Hà sử dụng một nửa diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật để xây một nhà máy sản xuất rô – bốt. a) Chọn câu trả lời đúng. Biết phần đất để xây nhà máy được tô màu xanh trong hình vẽ. Hỏi phần đất đó ở hình nào trong các hình dưới đây?
b) Đ,S? Diện tích của nhà máy lớn hơn - GV cho HS đọc đề, quan sát hình trong SGK. - GV gợi ý: + Câu a: Mảnh đất nhà ông Sơn Hà được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau? Phân số chỉ phần đất dùng để xây nhà máy là gì?
+ Câu b: Tính diện tích mảnh đất và chuyển các số đo diện tích về cùng đơn vị đo để so sánh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất kết quả và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - GV yêu cầu 1 nhóm dùng máy tính bảng tra cứu Internet từ khóa "Diện tích tiêu chuẩn của một nhà xưởng công nghiệp nhỏ" để HS có khái niệm thực tế về quy mô 600m2. |
- HS đọc đề.
- HS lắng nghe gợi ý.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả: a) Mảnh đất nhà ông Sơn Hà được chia thành 12 phần bằng nhau. Hình A đã tô màu bảy phần; hình B đã tô màu 5 phần; hình C đã tô màu 6 phần. Phân số chỉ phần đất dùng để xây nhà máy là: Vậy phần đất để xây nhà máy sản xuất rô – bốt ở hình C. Chọn C. b) Đ Diện tích mảnh đất là: 40,4 Diện tích nhà máy sản xuất rô – bốt là: 1 212 : 2 = 606 (m2) Vì 1 ha = 10 000 m2 nên Ta có: 606 m2 > 100 m2. Vậy diện tích của nhà máy lớn hơn - HS chữa bài vào vở. - HS xem thông tin thực tế nhóm bạn vừa tra cứu. | 1.1.CB2b: HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên môi trường mạng để thu thập thông tin quy mô thực tế, kết nối dữ kiện bài toán với đời sống. | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT5 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||
Hoạt động trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm nhà cho Thỏ”: + HS được phát các tấm thẻ in hình chú thỏ ghi phép tính với số thập phân và thẻ in hình ngôi nhà ghi kết quả của các phép tính đó. + HS tính và đưa các chú thỏ của mình về đúng nhà. + GV nhận xét. |
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV. | |||||||||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 25 – Hình tam giác. Diện tích hình tam giác. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe. |
