Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 57: Cộng, trừ số đo thời gian
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 57: Cộng, trừ số đo thời gian. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC.
CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
BÀI 57: CỘNG, TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
- HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Máy tính kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 2: TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN | ||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách thức tiến hành: - GV trình chiếu hình ảnh mở đầu và nêu tính huống:
+ Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? + Bây giờ mới là mấy giờ? + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy muốn biết phép trừ các đơn vị thời gian thực hiện ra sau, cô (thầy) trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học trong tiết 2: Trừ số đo thời gian. |
- HS chú ý quan sát, trả lời:
+ Có thể quan sát thấy nhật thực lúc 10 giờ 30 phút + Bây giờ mới là 9 giờ 20 phút + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút
- HS chú ý lắng nghe. | |
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: + Củng cố phép trừ số đo thời gian. + Hiểu được cách tính trừ số đo thời gian b. Cách thức tiến hành: - GV trình chiếu lại hình ảnh mở đầu và hướng dẫn cho HS thực hiện phép trừ số đo thời gian.
+ Tương tự với phép cộng, phép trừ số đo thời gian ta cũng: • Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau. • Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng.
|
- HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
| |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS thực hiện được trừ các số đo thời gian. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập 1 - GV cho HS đọc và thực hiện cá nhân ý a) a) Tính 20 phút 25 giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút + GV mời 2 HS lên bảng thực hiện bài toán; + Mời 2 HS khác nhận xét bài làm của bạn. + GV nhận xét, tuyên dương và chữa bài (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc đề bài ý b). b) Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút C. 3giờ 25 phút + GV yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) để thực hiện bài toán. + GV đặt câu hỏi: Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? + GV mời một số nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm khác nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. + GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai (nếu cần). Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 2 - GV trình chiếu phần tính theo mẫu trong SGK và hướng dẫn HS thực hiện.
- GV đặt các câu hỏi dẫn dắt: + Theo em phép trừ số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? + Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? - GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. - HS vận dụng thực hiện ý a) a) Tính (theo mẫu) 1 giờ 30 phút – 50 phút 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây + GV hỏi: Đổi 1 giờ 30 phút bằng bao nhiêu phút? Đổi 8 phút 20 giây bằng bao nhiêu phút, bao nhiêu giây? + GV mời 2 HS lên bảng thực hiện đổi và làm phép tính. + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ý b). b) Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6 giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A. 1 giờ 10 phút. B. 1 giờ. C. 50 phút. + HS thực hiện thảo luận nhóm 4 để trao đổi lời giải, cách tính thời gian khởi hành bị lùi lại. + Sau thảo luận, GV mời một số nhóm nêu câu trả lời.
+ Các nhóm khác cho ý kiến nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương và chữa bài (nếu cần). Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập Trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1: Kết quả đúng của phép tính 14 năm 7 tháng – 5 năm 2 tháng A. 9 năm 5 tháng B. 9 năm 6 tháng C. 8 năm 10 tháng D. 8 năm 5 tháng Câu 2: Kết quả của phép tính: 12 phút 95 giây – 3 phút 55 giây A. 2 phút 60 giây B. 2 phút 40 giây C. 3 phút 40 giây D. 3 phút 50 giây Câu 3: Kết quả của phép tính: 16 ngày 9 giờ - 8 ngày 6 giờ A. 8 ngày 4 giờ B. 7 ngày 12 giờ C. 8 ngày 3 giờ D. 6 ngày 24 giờ Câu 4: Kết quả của phép tính: 13 phút 32 giây – 6 phút 40 giây A. 6 phút 45 giây B. 6 phút 29 giây C. 6 phút 50 giây D. 6 phút 52 giây Câu 5: Một máy cắt cỏ cần 5 giờ 15 phút để cắt ở hai khu vườn. Riêng khu vườn thứ nhất mất 2 giờ 45 phút. Tính thời gian máy cắt cỏ đã làm việc ở khu vườn thứ hai. A. 2 giờ 30 phút. B. 2 giờ 20 phút. C. 2 giờ 45 phút. D. 2 giờ 25 phút. |
- HS đọc bài và suy nghĩ. - Kết quả: ![]()
b) 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. Chọn B.
- HS chú ý quan sát, đọc bài.
- HS trả lời: + Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ bé hơn ở số trừ. + Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị - HS chú ý lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trả lời: + 90 phút + 7 phút 80 giây a) Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút.
- HS đọc và suy nghĩ.
- HS thực hiện yêu cầu. - Kết quả: Thời gian khởi hành bị lùi lại là: 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút = 50 phút. Chọn đáp án C. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: A |
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc bài tập trong phần Luyện tập. Thời gian (viết theo hệ 24 giờ) tại cùng một thời điểm ở các thành phố: Hà Nội, Xin-ga-po; Pa-ri và Niu Oóc như bảng:
a) Chọn câu trả lời đúng Tại thời điểm ở Hà Nội là 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là: A. 0 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 B. 12 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 C. 0 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 D. 12 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 - GV có thể gợi mở để đưa về bài toán: Thời điểm ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là 21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5. Vậy thời điểm ở Hà Nội là 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là khi nào? - GV đưa ra sơ đồ:
- GV mời một số HS nêu câu trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS đọc và thực hiện ý b) b) Tại thời điểm ở Hà Nội là 12 giờ ngày 1 tháng 6 thì ở mỗi thành phố còn lại đang là mấy giờ? Từ đó quan sát tranh rồi cho biết mỗi đồng hồ đang chỉ giờ ở thành phố nào?
+ GV hướng dẫn HS khai thác chức năng tìm kiếm bằng hình ảnh của công cụ AI để nhận diện và xác định tên thành phố thông qua các biểu tượng, công trình nổi tiếng xuất hiện trong hình. + HS thực hiện tương tự như ý a. + GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải.
+ Các HS khác cho ý kiến nhận xét. + GV nhận xét và tuyên dương.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 58: Nhân, chia số đo thời gian với một số. |
- HS quan sát, đọc bài, suy nghĩ.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS quan sát.
- Kết quả: a) 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 0 giờ 30 phút Đáp án C. - HS chú ý quan sát và đọc bài.
- HS sử dụng Chatbot AI tìm hiểu thông tin theo hướng dẫn của GV.
- Kết quả: b) Xin - ga - po: 13 giờ Pa - ri: 7 giờ Niu Oóc: 1 giờ - HS khác nhận xét, bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe
|
6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm kiếm thông tin). |







