Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 67: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 67: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 11: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

BÀI 67: LUYỆN TẬP CHUNG 

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
  • HS thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn.
  • HS được củng cố kĩ năng sử dụng tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được thực hiện thí nghiệm ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn).
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để đo kích thước.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Máy tính kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo

các tiêu chí cho trước.

- HS thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài Bài tập 1.

- GV trình chiếu hình ảnh biểu đồ.

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại xe đang gửi trong bãi đỗ xe.

kenhhoctap

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

a. Trong bãi đỗ xe đó loại xe nào có nhiều nhất?

b. Số xe ô tô chiếm bao nhiêu phần trăm số xe gửi trong bãi?

c. Biết trong bãi có 30 xe đạp. Hỏi trong bãi hiện có tất cả bao nhiêu xe

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân ý a và b.

- Với ý c, GV hỏi:  Để tính được tổng số xe dựa vào số xe đạp ta cần tính như thế nào?

- GV mời 2 HS trình bày ý a và b.

- Một HS trình bày cách tính ý c và thực hiện trên bảng.

- GV nhận xét bài làm, tuyên dương (sửa sai nếu có).

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2

- GV gọi HS đọc tình huống ở bài tập số 2 và làm bài theo nhóm đôi.

Mỗi buổi sáng, Rô-bốt đều tự tạo một bất ngờ cho chính mình bằng cách lấy ra 2 chiếc tất mà không nhìn vào ngăn tủ. Kết quả là có ngày Rô-bốt lấy được hai chiếc tất giống nhau, cũng có ngày Rô-bốt lấy được hai chiếc tất khác nhau. Dưới đây là bảng kiểm đếm ghi lại kết quả việc lấy tất của Rô-bốt trong tháng 4.

kenhhoctap

Viết tỉ số để mô tả số lần lặp lại của khả năng “lấy được hai chiếc tất khác nhau” trong số các lần lấy tất của Rô-bốt trong tháng 4.

kenhhoctap

- GV giới thiệu bài tập và mô tả lại bài toán:

Dựa vào bảng kiểm đếm, ta thấy trong tháng 4 Rô-bốt đã thực hiện thí nghiệm này 30 lần, trong đó có 8 lần Rô-bốt lấy được 2 chiếc tất giống nhau và có 22 lần Rô-bốt lấy được 2 chiếc tất khác nhau.

- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.

   

   

   

   

- GV có thể hỏi thêm về Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy được 2 chiếc tất giống nhau so với tổng số lần lấy tất cả trong tháng 4 

   

Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập Trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Đề bài: Tung một con xúc xắc 12 lần liên tiếp. Thống kê số lần xuất hiện các mặt của xúc xắc được bảng dưới đây:

kenhhoctap

Hãy trả lời câu 1 – câu 3

Câu 1: Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 1 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

A.  kenhhoctap

B.  kenhhoctap

C.  kenhhoctap

D.  kenhhoctap

Câu 2: Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 3 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

A.  kenhhoctap

B.  kenhhoctap

C.  kenhhoctap

D.  kenhhoctap

Câu 3: Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 6 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

A.  kenhhoctap

B.  kenhhoctap

C.  kenhhoctap

D.  kenhhoctap

Câu 4: Tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài của nước ta (tính theo tỉ số phần trăm) như sau:

+ Dầu: 60%;

+ Than đá: 25%;

+ Sắt: 10%;

+ Vàng: 5%.

Trong các biểu đồ sau đây, ta có thể biểu diễn số liệu đã cho trên biểu đồ nào để nhận được biểu đồ hình quạt tròn thống kê các tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài của nước ta?

kenhhoctap

A. (II) và (III)

B. (I)

C. (III)

D. (II)

Câu 5: Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả điều tra về ý thích chơi các môn thể thao của 40 học sinh.

kenhhoctap

Số học sinh thích đá bóng có khoảng:

A. 25 học sinh

B. 9 học sinh

C. 5 học sinh

D. 20 học sinh

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện đọc yêu cầu bài 1 và quan sát biểu đồ hình quạt tròn.

- Kết quả:

a) Trong bãi đỗ xe đó, xe máy có số lượng nhiều nhất (chiếm 75% phần trăm số xe gửi

trong bãi).

b) Số xe ô tô chiếm 10% số xe gửi trong bãi.

Có 30 chiếc xe đạp chiếm 15% số xe trong bãi, ta tính 1% số xe trong bãi rồi nhân với 100.

c) 30 xe đạp chiếm 15% số xe gửi trong bãi. Vậy 1% số xe gửi trong bãi là: 

30 : 15 = 2 (chiếc). 

Trong bãi hiện có số xe là: 

2 × 100 = 200 (chiếc).

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và chữa bài vào vở.

   

   

- GV mời 1 HS đọc bài, cả lớp quan sát và lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nêu kết quả thảo luận.

- Kết quả:

+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy được 2 chiếc tất khác nhau so với tổng số lần lấy tất trong tháng 4 là kenhhoctap hay kenhhoctap

- HS trả lời thêm:

+ Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy được 2 chiếc tất giống nhau so với tổng số lần lấy tất cả trong tháng 4 là kenhhoctap hay kenhhoctap

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: A

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

b. Cách thức tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay