Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 15: QUY TẮC DẤU NGOẶC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

- Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc.

2. Năng lực 

Năng lực riêng:

- Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc để biến đổi một biểu thức gồm phép cộng và phép trừ khi tính toán.

Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.

Năng lực số:

- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu. 

- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.

- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Quy tắc dấu ngoặc

a) Mục tiêu: 

+ Làm quen với việc bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có một số âm (hoặc dương) và mở rộng khái niệm tổng.

+ Khám phá và hình thành kĩ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.

b) Nội dung:

 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV giảng và phân tích cho HS cách bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản.

+ GV kiểm tra độ hiểu bài của HS qua việc hoàn thành phần ?

+ GV cho HS thực hiện lần lượt HĐ1, HĐ2.

+ Sau mỗi HĐ, GV hướng dẫn HS nhận xét để dẫn đến quy tắc tổng quát.

+ GV cho 1,2 HS đọc lại Quy tắc dấu ngoặc ( các bạn còn lại đọc nhẩm) để ghi nhớ kiến thức.

+ GV phân tích mẫu  Ví dụ 1 và hướng dẫn HS để dễ HS dễ hình dung.

+ GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc làm Luyện tập 1.( 2HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở)

+ GV nêu và phân tích Chú ý cho HS. ( GV sử dụng những tấm bìa đã chuẩn bị minh họa cho HS dễ hình dung)

+ GV hướng dẫn và yêu cầu 2 HS trình bày bảng Luyện tập 2. ( Cả lớp trình bày vở).

+ GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nhóm 4 phần Thử thách nhỏ.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu.

+ GV: quan sát và trợ giúp HS. 

 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở.

+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau. 

 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và lưu ý những sai lầm HS hay mắc và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc dấu ngoặc.

* Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản:

+   Các số âm ( hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc. 

Ví dụ: 

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

+ Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

* Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc

+ HĐ1: 

a) kenhhoctap

     kenhhoctap

=> kenhhoctap

b) kenhhoctap

     kenhhoctap

=> kenhhoctap

+ HĐ2:Nhận xét:

  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “kenhhoctap” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “kenhhoctap” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “kenhhoctap” đổi thành dấu “kenhhoctap” và ngược lại.

* Quy tắc dấu ngoặc: (SGK –tr67)

Luyện tập 1:

a) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

b) kenhhoctap

kenhhoctap

Chú ý: 

+ Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có thể:

  • Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.

kenhhoctap

VD: kenhhoctap

kenhhoctap

  • Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu “kenhhoctap” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.  

kenhhoctap

VD: kenhhoctap

kenhhoctap

Luyện tập 2:

a) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

b) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Thử thách nhỏ:

a) Có: kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Tổng các số trong bảng là tổng của 3 kết quả trên nên bằng 0

b) kenhhoctap

kenhhoctap

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3.30 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ làm bài tập.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.

Đáp án:

Bài 3.30 :

Tổng các chữ số ở các miếng bìa trong cả 3 hộp là 2 + 4 + 6 =12.

Vậy ta chuyển sao cho tổng các miếng bìa trong mỗi hộp bằng 12 :  3 = 4.

=> Ta chỉ cần chuyển miếng bìa có chữ số 2 từ hộp thứ ba sang hộp thứ nhất

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

- GV chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ quy tắc dấu ngoặc.

- Hoàn thành các bài tập và làm thêm Bài 3.20; Bài 3.23 và Bài 3.31

- Xem  trước các bài tập phần “Luyện tập chung

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay