Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 31: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/  yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai số và của hai đại lượng (cùng loại, cùng đơn vị đo)

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học.
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
  • Năng lực giao tiếp toán học.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Năng lực riêng:

  • Sử dụng được kí hiệu tỉ số, tỉ số phần trăm của hai số
  • Tính được tỉ số phần trăm của hai số đó. Tính được tỉ số phần trăm của hai đại lượng
  • Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước
  • Tìm được một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
  • Giải quyết được một số bài toán thực tế về tỉ số, tỉ số phần trăm. Từ đó phát triển năng lực mô hình hóa và giải quyết vấn đề

Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: Thực hiện kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để thu thập số liệu thực tế về dân số/nông sản.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện tương tác xác định rõ ràng với công nghệ số (Video AI, Quizizz).
  • 2.2.TC1a: Sử dụng công cụ số không gian mạng (Padlet) để chia sẻ và nhận xét bài làm.
  • 3.1.TC1a: Chỉnh sửa và tạo nội dung số cơ bản (thiết lập công thức tính phần trăm trên Bảng tính).
  • 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số chuyên dụng (Máy tính ảo/phần mềm) để kiểm chứng kết quả toán học.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI để hỗ trợ tra cứu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số phần trăm.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
  • Giáo dục ý thức tiết kiệm, thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Máy tính cá nhân kết nối ti vi hoặc máy chiếu (nếu có điều kiện).
  • Tìm hiểu thêm một số nội dung như lãi suất tín dụng, nồng độ dung dịch, thành phần các chất, lợi nhuận-thua lỗ, giảm giá khuyến mại.
  • Một điện thoại thông minh có tải phần mềm Plickers, mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS (https://get-plickers.com).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Ôn lại cách đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học ở Tiểu học.
  • Xem lại cách đưa các phép tính với số nguyên về các phép tính với số tự nhiên đã học trong Chương III.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tỉ số và tỉ số phần trăm

a. Mục tiêu

- Nắm được khái niệm tỉ số của hai số tùy ‎y

- Cách viết tỉ số dưới dạng phần trăm (cách tính tỉ số phần trăm của hai số thập phân đã cho)

- Giải quyết bài toán thực tế

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HĐ1: GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

- HĐ2: GV chú ‎ HS 2,6 không phải là số tự nhiên. GV trình bày văn bản trong hộp kiến thức.

- GV nhấn mạnh chỉ yêu cần viết tỉ số (không yêu cầu tính)

- GV giảng ngắn gọn, HS chép kiến thức vào vở. Yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc lại để kiểm tra

- Chú ý: GV nhấn mạnh để HS nắm rõ tỉ số phần trăm chỉ là một cách viết đặc biệt của tỉ số và được sủ dụng thường xuyên. Tuy nhiên, trong thực tế chỉ cần viết tỉ số của hai số nhưng khi viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm thì phải tính chứ không chỉ là viết

- Câu hỏi: HS tự làm. GV gọi 1 HS lên bảng làm và chữa cho cả lớp

- VD1: HS tự làm. GV chữa

- Vận dụng 1: GV có thể dùng ứng dụng Plickers để thống kê nhanh kết quả làm bài của HS.

- GV yêu cầu HS: Dùng ứng dụng Máy tính (Calculator) trên máy tính bảng để kiểm chứng phép chia 13 : 1000 ra số thập phân trước khi viết sang %.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

 - HĐ1:

Tỉ số khối lượng chất bột đường và khối lượng của khoai lang là:

kenhhoctap 

- HĐ2: 

Tỉ số khối lượng chất xơ và khối lượng của khoai lang là: 

kenhhoctap = kenhhoctap

- Câu hỏi 1:

Tỉ số khối lượng chất xơ và khối lượng của khoai lang dưới dạng phần trăm là:

kenhhoctap. 1001.3%$

- Vận dụng 1:

Bạn dũng đã trúng cử Chi đội trưởng với tỉ số phần trăm phiêu biều là:

kenhhoctap. 100% = 80%

5.3.TC1a: HS sử dụng ứng dụng Máy tính ảo trên thiết bị để thực hiện phép chia và kiểm chứng quy tắc chuyển đổi từ tỉ số sang số thập phân.

2.1.TC1a: HS thực hiện tương tác phản hồi thông qua thẻ Plickers để giáo viên thống kê dữ liệu học tập.

Hoạt động 2: Hai bài toán về tỉ số phần trăm

a. Mục tiêu

- Nắm được cách tìm phần trăm của một số cho trước

- Vận dụng vào một số bài toán thực tế

- Cách tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1. Hiệu của hai số là 21. Biết 37,5% số lớn bằng 0,6 số nhỏ. Hai số đó là

A. 56 và 35

B. 45 và 56

C. 60 và 39

D. 56 và 45

Câu 2. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần 23%; kenhhoctap;  -1kenhhoctap;  -kenhhoctap;  5kenhhoctap ta được

A. -kenhhoctap < -1kenhhoctap < kenhhoctap < 5kenhhoctap < 23%

B. -kenhhoctap < -1kenhhoctap < 23%   < kenhhoctap < 5kenhhoctap

C. -kenhhoctap < -1kenhhoctap < kenhhoctap < 23%   < 5kenhhoctap

D. -1kenhhoctap < -kenhhoctap < kenhhoctap < 23%   < 5kenhhoctap

Câu 3. Một hình chữ nhật có chu vi là 30m. Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là kenhhoctap. Hãy tính diện tích của hình chữ nhật đó.

A. 36m2

B. 54cm2

C. 65m2

D. 27m2

Câu 4. Tìm tỉ số của hai số a và b biết a = kenhhoctap m và b = 4,8 dm

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap 

Câu 5. Tỉ số giữa tuổi của bố Tùng và Tùng là kenhhoctap . Tổng số tuổi của hai bố con là 52. Hỏi tuổi của Tùng là bao nhiêu?

A. 40 tuổi

B. 12 tuổi 

C. 10 tuổi

D. 14 tuổi

Câu 4. Khối lớp 6 của trường THCS có 300 học sinh. Kết quả cuối học kì I là 15 bạn chưa đạt yêu cầu, 30 bạn đạt loại giỏi, 120 bạn đạt loại khá, còn lại xếp loại trung bình. Tính tỉ số phần trăm số học sinh trung bình?

A. 10%

B. 5%

C. 40%

D. 45%

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án trắc nghiệm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
ACBBBD

[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn tập kiến thức.

1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.40

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm bài tập 7.17 - 7.19 – SGK tr.40.

- GV nêu yêu cầu: Các nhóm giải bài ra giấy. Dùng điện thoại chụp ảnh lại bài giải, sử dụng tính năng cắt cúp (crop) và tinh chỉnh độ sáng để loại bỏ phần thừa, làm bức ảnh rõ nét, sau đó tải lên bảng Padlet chung của lớp học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải 

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

Bài 7.17:

a.25% của 8= 25%.8=2;            

b.7,5% của 180=75%.180=135

Bài 7.18:

Sau một năm, bác Đức rút cả vỗn lẫn lãi thì nhận được số  tiền là:

150.7,4%+150=150.(1+7,4%)= 161,1 (triệu đồng).

Bài 7.19:

Khi mua một chiếc điện thoại loại này người mua được giảm số tiền là:

625.10%=62,5 (nghìn đồng).

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải

[3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản trên thiết bị di động để thao tác cắt cúp (crop) viền thừa, tinh chỉnh độ sáng giúp hình ảnh bài giải tự luận rõ nét trước khi nộp.

2.2.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ lưu trữ số (Padlet) để chia sẻ nhanh tệp tin bài làm lên không gian chung để GV trình chiếu và học sinh đánh giá chéo.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay