Giáo án NLS Toán 6 kết nối Chương 6 Luyện tập chung (2)

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Chương 6 Luyện tập chung (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 25

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

Củng cố, rèn luyện kiến thức, kĩ năng về:

  • Phép cộng và phép trừ hai phân số.
  • Phép nhân và phép chia hai phân số Vận dụng trong tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính.
  • Tính giá trị của biểu thức chứa chữ.
  • Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.

2. Năng lực: 

Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán

Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức và hoàn thành các bài tập

Năng lực số:

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (Tương tác Video AI, phần mềm trắc nghiệm Quizizz).
  • 2.2.NC1a: Sử dụng công cụ số (Padlet) để chia sẻ hình ảnh bài giải và học tập đồng đẳng.
  • 3.1.NC1a: Chỉnh sửa và tạo nội dung số (sử dụng phần mềm Bảng tính Excel để thiết lập công thức tính phần trăm).
  • 5.3.NC1a: Sử dụng các công cụ số chuyên dụng (máy tính khoa học trực tuyến) để kiểm chứng tính toán phân số.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK,  KHBD.
  • Giáo án PPT,  PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học, ... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK,  SBT,  vở ghi,  giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút,  thước...).
  • Bảng nhóm,  bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất các phép toán của phân số.

- HS biết cách áp dụng tính chất các phép tính về phân số và trình bày giải bài toán có lời văn.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán lập các tỉ lệ thức, tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng, bài toán có lời văn.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1 (SGK) và nêu phương pháp giải.

+ GV dẫn dắt, nêu phương pháp giải, hướng dẫn HS cách thử và trình bày bài.

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK)

+ GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu cầu HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao đổi nhóm đôi kiểm tra chéo nhau.

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 (SGK)

+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề. 

kenhhoctap GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập.

- Các HS chú ý lắng nghe. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.

* Các dạng toán:

Ví dụ 1 (SGK – tr25)

Ví dụ 2 (SGK – tr25)

Ví dụ 3 (SGK -tr25)

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập 6.42, 6.43 (SGK – tr26).

Bài 6.42: Để làm một chiếc bánh chưng trong dịp Tết cổ truyền,Vân phải chuẩn bị: Gạo nếp, đậu xanh không vỏ, thịt ba chỉ, lá dong, và các gia vị khác. Khối lượng đậu xanh bằng kenhhoctap khối lượng gạo nếp và gấp kenhhoctap khối lượng thịt ba chỉ. Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần bao nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam thịt ba chỉ?

Bài 6.43: Hà thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 12 km/h, hết kenhhoctap giờ. Hôm nay xe đạp bị hỏng nên Hà phải đi bộ đến trường với vận tốc 5 km/h. Hỏi hôm nay Hà đi đến trường mất bao lâu?

- GV hướng dẫn:

+ Với Bài 6.42: GV hướng dẫn nhóm mở ứng dụng Bảng tính (Excel/Google Sheets). Nhập dữ liệu "Đậu xanh: 150g". Tại cột "Gạo nếp", nhập hàm tự động =150/(3/5). Tại cột "Thịt ba chỉ", nhập =150/(3/2). GV gợi ý HS thử đổi số liệu đậu xanh thành 300g để thấy máy tính lập tức cập nhật lại toàn bộ nguyên liệu mà không cần tính lại từ đầu.

+ Các nhóm chụp ảnh màn hình (hình vẽ bánh, bảng tính, lời giải) và đăng tải lên Padlet của lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân.

- GV giảng, phân tích  điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.

- GV chiếu không gian Padlet trên bảng. Lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày:

Bài 6.42:

Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần số gạo nếp là : 150 :  kenhhoctap = 250 gam

Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần số thịt ba chỉ là:

 150 : kenhhoctap = 100 gam

Bài 6.43:

Quãng đường Hà đi đến trường là :

12 . kenhhoctap = kenhhoctap (km)

Thời gian Hà đi đến trường hôm nay là:

kenhhoctap : 5 = kenhhoctap (giờ)

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

[3.1.TC1a: Chỉnh sửa và tạo nội dung số bằng cách thiết lập các hàm tính toán chia phân số trên Bảng tính (Excel/Sheets) để giải quyết Bài 6.42 một cách tự động và mở rộng bài toán.

2.2.TC1a: Sử dụng không gian mạng (Padlet/Zalo) để chia sẻ các tệp tin hình ảnh đồ họa, bảng tính và bài làm tự luận lên bảng tin chung nhằm báo cáo trước lớp.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài tập cuối chương VI.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay