Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 30: Làm tròn và ước lượng

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 30: Làm tròn và ước lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 30: LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Nhận biết được thế nào là làm tròn số, làm tròn số thập phân đến 1 hàng nào đấy
  • Nhận biết được thế nào là ước lượng kết quả một phép đo, phép tính, ước lượng dùng làm gì.

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học.
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
  • Năng lực giao tiếp toán học.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Năng lực riêng: 

  • Làm tròn số thập phân
  • Ước lượng kết quả phép đo, phép tính
  • Vận dụng làm tròn số thập phân trong một số tình huống thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: Thực hiện kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để thu thập hình ảnh thực tế.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác xác định rõ ràng với công nghệ số (Tương tác Video AI).
  • 2.2.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ lưu trữ số không gian mạng (Padlet) để chia sẻ bài làm.
  • 3.1.TC1a: Chỉnh sửa và tạo nội dung số (sử dụng phần mềm Bảng tính Excel để thao tác định dạng làm tròn số và phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản).
  • 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số chuyên dụng (Máy tính cầm tay ảo) để kiểm chứng kết quả.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng các công cụ AI cơ bản để hỗ trợ tra cứu kiến thức thực tiễn.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Máy tính cá nhân kết nối ti vi hoặc máy chiếu (nếu có điều kiện)
  • Một điện thoại thông minh có tải phần mềm Plickers, mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS (https://get-plickers.com).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình bày vấn đề: Em có biết vì sao trong phần mở đầu đoạn tin bên, người ta lại viết "trên 232 triệu USD thay vì viết "232,142 372 triệu USD? Trong nhiều trường hợp, để thuận tiện, ta thường làm tròn các con số hay ước lượng kết quả của phép tính. Trong bài học này, ta sẽ tìm hiểu các cách ước lượng và làm tròn.

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 30: Làm tròn và ước lượng.

[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Làm tròn số

a. Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc làm tròn số thập phân dương

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Ước lượng

a. Mục tiêu: HS biết cách ước lượng, giải quyết một số bài toán thực tế. 

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình bày vấn đề, giới thiệu ước lượng trong đời sống hàng ngày

- VD2: giáo viên hướng dẫn HS: để ước lượng kết quả phép nhân 65 00. 2,8 ta thay thừa số 2,8 bằng số 3

- Vận dụng 2: GV tổ chức làm theo nhóm. Thi thời gian và độ chính xác. Gợi y: cần ước lượng tổng khối lượng cả hàng hóa và xe xem có vượt quá 25 tấn hay không. 

- GV yêu cầu HS: Dùng thiết bị số truy cập Internet tìm kiếm từ khóa "Biển báo giới hạn tải trọng cầu đường ở Việt Nam" để xem hình ảnh thực tế của biển báo P.115, qua đó hiểu rõ tính pháp lí và mức độ nguy hiểm nếu không biết ước lượng khối lượng xe khi qua cầu.

kenhhoctap kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

+ Thao tác tra cứu hình ảnh trên mạng Internet.

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

Vận dụng 2: 

- Ta ước tính khối lượng của mỗi thùng hàng là  1 tấn

- Khối lượng của 9 thùng hàng trên xe là: 9.1=9 (tấn)

- Tổng khối lượng của cả xe và hàng là: 9+12=21 (tấn) <25 (tấn)

Vậy xe hàng trên có được phép qua cầu.

kenhhoctap

1.1.TC1b: Thực hiện kỹ thuật tìm kiếm trên trình duyệt web để thu thập hình ảnh thực tế về biển báo tải trọng cầu đường (biển P.115), gắn kết bài toán ước lượng với an toàn giao thông.

.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS làm bài tập 7.15, 7.16 – SGK tr.37 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiểm tra chéo đáp án.

- GV hướng dẫn:

+ Với Bài 7.15: Em hãy sử dụng AI Chatbot (ChatGPT/Gemini) gõ câu lệnh: Đơn vị thiên văn (AU) là gì? Tại sao trong không gian vũ trụ rộng lớn, các nhà khoa học lại cần dùng đến một đơn vị khổng lồ như AU thay vì dùng đơn vị kilomet?

+ Với Bài 7.16: Sau khi hoàn thành việc nhẩm (ước lượng) số tiền, các em mở ứng dụng Máy tính (Calculator) trên thiết bị để tính ra kết quả CHÍNH XÁC số tiền thực tế phải trả (5400.15 + 2800.5 + 3000.10), sau đó đối chiếu xem số tiền ước lượng có giúp An mua đủ đồ an toàn mà không bị thiếu tiền không.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- Thao tác hỏi AI và bấm máy tính điện tử.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả:

Câu 7.15:

Để đo khoảng cách giữa các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, người ta sử dụng đơn vị thiên văn là AU (1 AU xấp xỉ bằng khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời,được tính chinh xác là 149 597 870 700 m).Để dễ viết, dễ nhớ, người ta nói 1 AU bằng khoảng 150 triệu kilomet. Nói như vậy nghĩa là ta đã làm tròn số liệu trên tới hàng nghìn tỷ

Câu 7.16: 

Ta ước tính một quyển vở, một chiếc bút bi, một chiếc bút chì lần lượt là 5 400 đồng, 2 800 đồng, 3 000 đồng 

Tổng số tiền mua đồ dùng học tập hết khoảng:

5 400.15 + 2 800.5 + 3 000.10 = 125 000 (đồng)

Vậy với 150 000 đồng, An có đủ tiền để mua đồ dùng học tập theo dự định.

Câu hỏi mở rộng:

+ AU (Astronomical Unit – Đơn vị thiên văn) là khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời.

+ Giá trị của 1 AU ≈ 149,6 triệu km.

+ Giải thích: Vì không gian vũ trụ rất rộng lớn và khoảng cách giữa các hành tinh rất xa, nên dùng AU sẽ ngắn gọn, dễ nhìn và khoa học hơn so với kilomet.

+ Ví dụ:

  • Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc ≈ 778.000.000 km
  • Viết theo AU chỉ khoảng 5,2 AU

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

[6.2.TC1a: Lựa chọn sử dụng công cụ AI Chatbot cơ bản (ChatGPT/Gemini) để tra cứu, tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của đơn vị thiên văn (AU) gắn với Bài 7.15, giúp mở rộng hiểu biết khoa học vũ trụ.

5.3.TC1a: Sử dụng các công cụ số chuyên dụng (ứng dụng Máy tính/Calculator) để thực hiện tính toán chính xác tổng chi phí mua sắm, từ đó đối chiếu và đánh giá hiệu quả của thao tác tính nhẩm ước lượng trong Bài 7.16.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài 

- Hoàn thành bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài sau: Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay