Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được quy tác nhân và chia phân số
- Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
- Nhận biết được phân số nghịch đảo
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả tính toán.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ bài toán quãng đường với thực tế qua bản đồ số.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Áp dụng quy tắc nhân, chia phân số vào biểu thức.
- Mô hình hóa toán học: Chuyển đổi bài toán lời văn (tiền lương, quãng đường) thành phép tính phân số.
Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để tìm kiếm thông tin, hình ảnh liên quan đến bài học.
- 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Máy tính cầm tay, Quizizz) để hỗ trợ học tập.
- 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số (Máy tính cầm tay) để thực hiện các phép tính phân số, kiểm tra kết quả tính nhẩm.
- 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (kết quả bài làm) qua nhóm lớp hoặc không gian mạng học tập.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Link bài tập Quizizz, hình ảnh minh họa bài toán mở đầu.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đọc bài toán mở đầu từ đó dẫn dắt vào bài mới: Mẹ Minh dành
tiền lương hằng tháng đề chỉ tiêu trong gia đình.
số trên chỉ tiêu đó là tiền ăn bán trú cho Minh. Hỏi tiến ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng tháng của mẹ? Chúng ta cùng tìm hiểu cách tính trong bài này nhé.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số.
[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép nhân hai phân số
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách nhân hai phân số
- Vận dụng phép nhân vào bài toán thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tính chất của phép nhân
a. Mục tiêu:
- Nắm được tính chất giao hoán và kết hợp của số ngueyen cũng đúng với phân số
- Vận dụng tính chất cỉa phép nhân để tính nhanh
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân đối với số nguyên rồi rút ra kết luận tương tự - Tính chất nhân với số 1 để ở bóng nói để tranh nặng nề, hàn lâm và diễn giải cho HS. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia các bạn thành A và B. - GV nêu yêu cầu: + Bạn A tính: + Bạn B tính: + So sánh kết quả và rút ra tính chất. - Luyện tập 2: + HS tự thực hiện + GV yêu cầu hai HS lên bảng làm bài tập - VD3: GV nên trình bày mẫu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới | 2. Tính chất của phép nhân Luyện tập 2: a. b. Đáp án mở rộng: - Đều bằng → Kết quả: Tính chất giao hoán. | 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ tính toán để thực hiện phép nhân theo hai thứ tự khác nhau, kiểm chứng trực quan tính chất giao hoán. |
Hoạt động 3: Phép chia phân số
a. Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm phân số ngịch đảo
- Củng cố phép chia phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Tìm x biết A. Câu 2. Tính M = A. Câu 3. Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nói dài gấp A. Câu 4. Tìm phân số tối giản A. Câu 5. Tính Y = 101. ( A. Y = 1 B. Y = 0 C. Y = |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | A | B | D |
[1.1.TC1b: Thao tác thành thạo trên ứng dụng trắc nghiệm trực tuyến để hoàn thành bài tập điền số nhanh.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.21
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.30, 6.33 – SGK tr.21
Câu 6.30: Mỗi buổi sáng , Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường vơi vận tốc 15km/h và hết 20 phút.Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu kilomet?
Câu 6.33: Lớp 6A có
số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán , có
số học sinh thích môn Ngữ Văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả môn Toán và Ngữ Văn?
- GV nêu yêu cầu mở rộng (đối với bài 6.30):
+ Sử dụng Google Maps trên điện thoại và tìm đường từ trường học về nhà em (hoặc một địa điểm bất kỳ), xem khoảng cách là bao nhiêu km (Ví dụ: 3km).
+ Nếu em đi xe đạp với vận tốc 15km/h như bạn Nam, em sẽ đi hết bao lâu? So sánh với thời gian Google Maps dự báo.
+ Đăng ảnh chụp màn hình Maps và phép tính của em lên Padlet.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án toán 6 bài 26: Phép nhân và phép chia