Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 32: Điểm và đường thẳng

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 32: Điểm và đường thẳng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:

  • Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm

phân biệt.

  • Ba điểm thẳng hàng.
  • Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.

2. Năng lực:

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học.
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
  • Năng lực giao tiếp toán học.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Năng lực riêng:

  • Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
  • Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
  • Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
  • Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây,..) đã cho.

Năng lực số:

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác xác định rõ ràng với công nghệ số (Tương tác Video AI).
  • 2.2.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ lưu trữ số (Padlet) để chia sẻ hình ảnh bài vẽ thực hành.
  • 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản để cắt cúp, làm nét hình ảnh chụp nộp bài.
  • 5.3.TC1a: Khai thác tính năng của phần mềm hình học động (GeoGebra) để trực quan hóa điểm, đường thẳng và sự tương giao của các đường thẳng.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) cơ bản để tìm hiểu ứng dụng thực tiễn của điểm và đường thẳng trong đời sống (Dùng AI tìm ví dụ liên môn Thiên văn học).
  • 1.1.TC1b: Tìm kiếm được dữ liệu, thông tin trong môi trường số (Tìm hình ảnh minh họa trên Internet).

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
  • Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Máy tính cá nhân kết nối ti vi hoặc máy chiếu (nếu có điều kiện)
  • Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng (tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
  • Dụng cụ học tập: thước, compa, ê-ke.
  • Một điện thoại thông minh có tải phần mềm Plickers, mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS (https://get-plickers.com).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình bày vấn đề: Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch thẳng. Đó lá hình ảnh của một đường thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ là hình ảnh của một điểm. Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như vậy. Đối với những điểm và đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 32: Điểm và đường thẳng.

[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng

a. Mục tiêu

- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng

- Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng

- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng, điểm nằm trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng

a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hỏi HS qua hai điểm phân biệt có một và chỉ một đường thẳng đi qua, vậy khi nào thì qua ba điểm phân biệt cũng có một đường thẳng đi qua.

- Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh sáng từ ngon nến truyền đến mắt người theo đường thẳng, khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa mắt và ngọn nến không có vật cản nào cản trở do vậy các lỗ hổng phải cùng nhau nằm trên đường thẳng.

- Yêu cầu HS trả lời CH1, LT1, Vận dụng

- GV giao nhiệm vụ mở rộng: Trong vũ trụ cũng có 3 điểm thẳng hàng. Các em hãy dùng Chatbot AI nhập lệnh: 'Trong môn Khoa học tự nhiên, hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực xảy ra khi 3 thiên thể nào nằm thẳng hàng với nhau? Hãy kể tên thứ tự của chúng trong hiện tượng Nhật thực.'

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

- HĐ2: Các lỗ hổng có cùng nằm trên một đường thẳng.

- CH3: Bộ ba điểm thẳng hàng: A,B,C và D,B,E.

- LT1: 

a. A,B,C có thẳng hàng.

b.M,N,P không thẳng hàng.

- Vận dụng 1: 

Hai cái cọc đóng hai vị trí đã chọn được coi là 2 điểm phân biệt, sợi dây căng qua hai cọc là đường thẳng đi qua 2 điểm dựa vào sợi dây đã căng  vẽ vạch vôi để giúp vẽ vạch vôi theo đường thẳng.

Câu hỏi mở rộng:  

- Nhật thực xảy ra khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng.

kenhhoctap

- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng.

kenhhoctap

6.2.TC1a: HS sử dụng được các công cụ AI trong học tập bằng cách tra cứu ví dụ liên môn (Thiên văn học) để minh họa sinh động cho khái niệm 3 điểm thẳng hàng.

Hoạt động 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau

a. Mục tiêu

- Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau

- Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt bằng thước kẻ hoặc ê ke

- Giúp HS hiểu sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hàng của ba điểm, quan hệ cắt nhau và quan hệ song song của hai đường thẳng

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1. Dùng kí hiệu để ghi lại cách diễn dạt sau: “Đường thẳng a chứa điểm M và không chứa điểm P. Điểm O thuộc đường thẳng a và không thuộc đường thẳng b”

A. M ∈ a; P ∉ a; O ∈ a; O ∉ b

B. M ∈ a; P ∉ a; O ∉ a; O ∉ b

C. M ∉ a; P ∈ a; O ∈ a; O ∉ b

D. M ∉ a; P ∉ a; O ∈ a; O ∈ b

Câu 2. Hình vẽ nào dưới đây thể hiện đúng theo cách diễn đạt “Đường thẳng d đi qua các điểm A; B; C nhưng không đi qua các điểm E; F”

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 3. Dựa vào hình vẽ sau, nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B để được kết quả đúng.

kenhhoctap

AB
1. Điểm Aa. không thuộc các đường thẳng m, n, p và q
2. Điểm Bb. nằm trên cả 3 đường thẳng m, n và p
3. Điểm Cc. nằm trên 2 đường thẳng m và n
4. Điểm Dd. nằm trên 2 đường thẳng m và q

A. 1 - a; 2 - b; 3 - c; 4 - d

B. 1 - b; 2 - d; 3 - e; 4 - a

C. 1 - e; 2 - b; 3 - a; 4 - d

D. 1 - a; 2 - e; 3 - c; 4 - d

Câu 4. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án trắc nghiệm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
ADBCBB

[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn tập kiến thức.

1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.47

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm bài tập 8.1 - 8.3 – SGK tr.47.

- GV nêu yêu cầu: Các nhóm giải bài ra giấy. Dùng điện thoại chụp ảnh lại bài giải, sử dụng tính năng cắt cúp (crop) và tinh chỉnh độ sáng để loại bỏ phần thừa, làm bức ảnh rõ nét, sau đó tải lên bảng Padlet chung của lớp học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải 

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

Bài 8.1: 

a. Giao điểm của hai đường thẳng a và b là điểm P

b. Điểm A thuộc đường thẳng a và không thuộc đường thẳng b.

Kí hiệu A ∈a ; A ∉ b.

Bài 8.2:

a.Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng là:A, B, C.

b. Hai bộ điểm không thẳng hàng là: S, A, B và S, B, C.....

c. Bốn điểm A, B, C, S không thẳng hàng.

Bài 8.3:

Các bộ ba điểm thẳng hàng là:

A, B, C và A, C, D và B, C, D và A, B, D

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải

[3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản trên thiết bị di động để thao tác cắt cúp (crop) viền thừa, tinh chỉnh độ sáng giúp hình ảnh bài giải tự luận rõ nét trước khi nộp.

2.2.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ lưu trữ số (Padlet) để chia sẻ nhanh tệp tin bài làm lên không gian chung để GV trình chiếu và học sinh đánh giá chéo.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay