Giáo án NLS Toán 8 kết nối Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác

Giáo án NLS Toán 8 kết nối tri thức Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 17: TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC 

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Biết và giải thích được các tính chất đường phân giác của tam giác.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng tính đường phân giác của tam giác để tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng.
  • Mô hình hóa toán học: Vận dụng tính đường phân giác của tam giác để giải toán liên quan đến thực tiễn.
  • Giao tiếp toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a) Mục tiêu: 

- HS giải thích được tính chất đường phân giác của tam giác.

- Phát biểu và giải thích được tính chất đường phân giác của tam giác.

- Sử dụng được tính chất đường phân giác của tam giác để chứng minh tính chất hình học.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ 1, 2, Ví dụ, Luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS phát biểu được tính chất đường phân giác của tam giác, vận dụng được tính chất để chứng minh tính chất hình học.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1. GV đặt câu hỏi

+ Nếu AB = AC ta có điều gì?

(Tam giác ABC cân tại A)

+ Nhắc lại định lí về tia phân giác trong trong tam giác cân?

(Trong một tam giác cân, đường phân giác của góc ở đỉnh đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó)

- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành HĐ2. GV đặt câu hỏi:

+ Bài toán đã được đưa về cùng một đơn vị đo độ dài chưa?

(đổi độ dài từ mm sang cm)

- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.

kenhhoctap GV chữa bài, chốt đáp án

- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ HĐ2 chúng ta có nhận xét gì về tỉ lệ của hai cạnh đối diện góc phân giác và hai cạnh kề đoạn ấy?”).

- GV hướng dẫn HS viết giả thiết và kết luận của tính chất đường phân giác trong tam giác.

- GV hướng dẫn HS cách chứng minh định lí. GV đặt câu hỏi:

+ AD song song với EB, ta có điều gì?

(kenhhoctap; kenhhoctap)

+ Áp dụng định lí Thalès vào tam giác CEB, ta có hai đoạn thẳng nào tỉ lệ?

(kenhhoctap)

- GV đưa ra Chú ý và yêu cầu HS ghi nhớ. 

- HS đọc hiểu Ví dụ, GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác để tính số đo độ dài

- HS thực hiện Luyện tập

- GV đặt câu hỏi:

+ Để tìm x, ta xác định hai đoạn thẳng nào tỉ lệ? 

(kenhhoctap)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.

- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

Tính chất đường phân giác của tam giác

HĐ1:

 Theo đề bài, At là tia phân giác của góc kenhhoctap hay AD là tia phân giác của góc kenhhoctap.

Tam giác ABC cân tại A (vì AB = AC) có AD là tia phân giác của góc kenhhoctap nên AD cũng là đường trung tuyến của tam giác ABC.

Suy ra D là trung điểm của cạnh BC hay DB = DC nên kenhhoctap

Vì AB = AC nên kenhhoctap

Vậy khi lấy B và C sao cho AB = AC thì kenhhoctap

HĐ2:

Dùng thước có vạch chia đến milimét để đo độ dài các đoạn thẳng DB, DC, ta được:

DB = 12 mm = 1,2 cm và DC = 24 mm = 2,4 cm.

Khi đó, kenhhoctap

Vậy khi lấy B và C sao cho AB = 2 cm và AC = 4 cm thì kenhhoctap

Kết luận: 

Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

kenhhoctap

GTkenhhoctapABC, AD là đường phân giác của kenhhoctap (D kenhhoctap BC).
KLkenhhoctap 

Chứng minh định lí (SGK – tr.85)

kenhhoctap

Chú ý:

Trong tam giác ABC, nếu D là điểm thuộc đoạn BC và thỏa mãn kenhhoctap thì AD là đường phân giác của góc A.

Ví dụ:

Trong tam giác MNP có MI là đường phân giác của góc M. 

Do đó ta có:

kenhhoctap hay kenhhoctap

Từ đó suy ra kenhhoctap

Luyện tập:

Trong Hình 4.23 có kenhhoctap nên EM là tia phân giác của kenhhoctap

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có: 

kenhhoctap hay kenhhoctap

kenhhoctap (đvđd)

Vậy x = 7,2 (đvđd).

5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4.10 (SGK – tr.86), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan. 

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 4.11, 4.12 (SGK – tr.86).

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng dấu hiện nhận biết để chứng minh các tính chất hình học

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4.11, 4.12 (SGK – tr.86).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.

Gợi ý đáp án:

Bài 4.11

kenhhoctap

Theo đề bài, đường phân giác trong của góc A cắt BC tại D nên AD là tia phân giác của kenhhoctap

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:

kenhhoctap hay kenhhoctap nên kenhhoctap

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

[5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình, sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.

2.1.TC2a: Tương tác trực tiếp với hình học thông qua phần mềm.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay