Giáo án NLS Toán 9 kết nối Chương 6 Luyện tập chung (2)

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Chương 6 Luyện tập chung (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG VI. HÀM SỐ kenhhoctap. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Củng cố, rèn luyện các kĩ năng:
  • Áp dụng định lí Viète để nhẩm nghiệm.
  • Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.
  • Tìm giá trị của các biểu thức đối xứng đơn giản chứa các nghiệm của phương trình bậc hai.
  • Củng cố rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để nhận biết các dạng toán về ứng dụng định lí Viète, giải phương trình bậc hai.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với định lí Viète và giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn (chuyển động, lãi suất, phần trăm, hình học,…) giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi, chia sẻ thông tin trong học tập (Sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến Quizizz/Azota để ôn tập).
  • 5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề cụ thể (Sử dụng máy tính cầm tay hoặc phần mềm GeoGebra để kiểm tra nghiệm, trực quan hóa bài toán hình học).

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
  • Phần mềm GeoGebra (cài sẵn hoặc bản web).

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- Củng cố kiến thức, kĩ năng cho HS về định lí Viète và ứng dụng của định lí Viète để tính nhẩm nghiệm và tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.

- Củng cố cho HS các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

b) Nội dung: HS thực hiện Phiếu ôn tập dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

PHIẾU ÔN TẬP SỐ 1

Tìm các lỗi sai trong các câu sau, và sửa lại cho đúng

1. Nếu kenhhoctap là nghiệm của phương trình kenhhoctap thì

kenhhoctap

Sửa lại: ………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………...

2. Xét phương trình kenhhoctap

+ Nếu kenhhoctap thì phương trình có một nghiệm là kenhhoctap còn nghiệm kia là kenhhoctap

+ Nếu kenhhoctap thì phương trình có một nghiệm là kenhhoctap, còn nghiệm kia là kenhhoctap

Sửa lại: ………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………...

3. Nếu hai số có tổng bằng kenhhoctap và tích bằng kenhhoctap thi hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:

kenhhoctap

Điều kiện để có hai số đó là kenhhoctap

Sửa lại: ………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………...

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

……….………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………...

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để củng cố lại kiến thức về định lí Viète và kỹ năng giải bải toán bằng cách lập phương trình, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Luyện tập chung”.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức

a) Mục tiêu: 

- Củng cố kiến thức, kĩ năng cho HS về định lí Viète và ứng dụng của định lí Viète để tính nhẩm nghiệm và tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.

- Củng cố cho HS các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HS thực hiện VD1 và VD2 trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu VD1,2.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: 

- Củng cố, rèn luyện các kĩ năng: Áp dụng định lí Viète để nhẩm nghiệm; tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng; tìm giá trị của các biểu thức đối xứng đơn giản chứa các nghiệm của phương trình bậc hai.

- Củng cố, rèn luyện các kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.34-6.36 (SGK – tr.28), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.34-6.36 (SGK – tr.28).

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.28

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi và giải bài tập 6.34 - 6.36 (SGK - tr.28) vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

6.34

a) Ta có kenhhoctap nên phương trình có một nghiệm kenhhoctap

Giả sử kenhhoctap là nghiệm thứ hai của phương trình. Theo định lí Viète, ta có:

kenhhoctap => kenhhoctap

Vậy phương trình có hai nghiệm kenhhoctapkenhhoctap

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.37 và 6.38 (SGK – tr.28).

- GV nêu nhiệm vụ với bài 6.37: Hãy mở ứng dụng GeoGebra 3D Calculator trên điện thoại, thử vẽ một hình hộp chữ nhật để xác định rõ đâu là mặt đáy, đâu là mặt xung quanh.

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay