Giáo án NLS Toán 9 kết nối Chương 7 Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Chương 7 Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

LUYỆN TẬP CHUNG 

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Củng cố kĩ năng lập bảng tần số và bảng tần số tương đối.
  • Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ tần số dạng biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để lập được bảng tần số, hoặc tần số tương đối.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với bảng tần số và tần số tương đối, biểu đồ tần số và biểu đồ tần số tương ứng.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến ý nghĩa, so sánh, kết luận,…. Về biểu đồ tần số tương đối.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay và thước kẻ.

Năng lực số:

  • 1.3.TC2b: Sử dụng bảng tính điện tử (Excel/Google Sheets) để nhập liệu, tính toán tần số tương đối tự động và kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu (tổng tần số, tổng %).
  • 3.1.TC2a: Tạo lập đa dạng các loại biểu đồ số từ một bộ dữ liệu gốc để so sánh hiệu quả trực quan hóa của từng loại.
  • 6.1.TC2a: Phân tích sâu dữ liệu từ biểu đồ số để đưa ra các nhận định hoặc quyết định phù hợp.
  • 2.2.TC2b: Chia sẻ kết quả phân tích dữ liệu (file Excel hoặc ảnh biểu đồ) thông qua nền tảng học tập trực tuyến (LMS/Padlet) để thảo luận nhóm.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng cho HS về tần số, tần số tương đối và các loại biểu đồ biểu diễn tần số, tần số tương đối.

b) Nội dung: HS thực hiện Phiếu ôn tập dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- HS làm theo nhóm đôi vào Phiếu ôn tập số 1

+ Sau 4 - 5 phút GV gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời.

+ Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

Hoàn thành bảng ôn tập kiến thức dưới đây bằng cách điền các hình ảnh và thông tin được cho vào chỗ trống trong bảng.

Hình ảnh và thông tin:

kenhhoctap

(1)

kenhhoctap

(2)

kenhhoctap

(3)

kenhhoctap

(4)

Tỉ số giữa tần số của một giá trị với kenhhoctap.

(5)

Số lần xuất hiện một giá trị trong mẫu dữ liệu.

(6)

 Bảng ôn tập kiến thức:

Tần sốBiểu đồ tần số dạng cộtBiểu đồ tần số dạng đoạn thẳngTần số tương đốiBiểu đồ tần số tương đối dạng cộtBiểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn
      

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Gợi ý đáp án:

Tần sốBiểu đồ tần số dạng cộtBiểu đồ tần số dạng đoạn thẳngTần số tương đốiBiểu đồ tần số tương đối dạng cộtBiểu đồ tần số tương đối hình quạt tròn
(6)(1)(3)(5)(2)(4)

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để ôn lại kiến thức về bảng tần số, biểu đồ tần số và bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.

kenhhoctap Luyện tập chung

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức

a) Mục tiêu: 

- Củng cố kiến thức, kĩ năng cho HS về tần số, tần số tương đối và các loại biểu đồ biểu diễn tần số, tần số tương đối.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện các yêu cầu trong Ví dụ 1, 2 và Bài tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: 

- Rèn luyện kĩ năng lập bảng tần số và bảng tần số tương đối và kĩ năng vẽ biểu đồ tần số dạng biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.11; 7.12; 7.14; 7.15 (SGK – tr.43,44), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.11; 7.12; 7.14; 7.15 (SGK – tr.43,44).

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Biểu đồ hình bên dưới cho biết số ngày sử dụng phương tiện đến trường của bạn Mai trong tháng 9. Bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ là:

kenhhoctap

A. 

Phương tiệnXe buýtXe máyXe đạp
Tần số858

B. 

Phương tiệnXe buýtXe máyXe đạp
Tần số598

C. 

Phương tiệnXe buýtXe máyXe đạp
Tần số958

D. 

Phương tiệnXe buýtXe máyXe đạp
Tần số985

Câu 2. Bảng sau thống kê số lượt nháy chuột vào quảng cáo ở một trang web vào tháng 12/2022.

Số lượt nháy chuột012345
Số người dùng255612953

Tần số tương đối của số lần nháy chuột 0; 2; 4 lần lượt là:

A. 22,73%; 50,91%; 4,54%

B. 22,73%; 10,91%; 8,18%

C. 24,44%; 10,91%; 4,54%

D. 22,73%; 10,91%; 4,54%

Câu 3. Cho biểu đồ tranh biểu diễn số lượng học sinh trong lớp đăng kí tham gia các câu lạc bộ của trường như sau:

kenhhoctap

Câu lạc bộ nào nhiều học sinh và ít học sinh tham gia nhất?

A. Tiếng Anh ít nhất; Nghệ thuật nhiều nhất

B. Tiếng Anh nhiều nhất; Nghệ thuật ít nhất

C. Tiếng Anh nhiều nhất; Võ thuật ít nhất

D. Võ thuật nhiều nhất; Nghệ thuật ít nhất

Câu 4. Lớp 9A có 40 bạn, trong đó có 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L. Bảng tần số tương đối cho dữ liệu này là:

A. 

Cỡ áoMSL
Tần số tương đối45%32,5%22,5%

B. 

Cỡ áoMSL
Tần số tương đối45%37,5%17,5%

C. 

Cỡ áoMSL
Tần số tương đối50%42,5%7,5%

D. 

Cỡ áoMSL
Tần số tương đối50%32,5%17,5%

Câu 5. Một nhóm học sinh được khảo sát về số lượng sách đọc trong một tháng và kết quả như sau: 

1, 3, 2, 4, 1, 3, 2, 1, 3, 4, 2, 1, 3, 4, 1, 2, 3, 2, 1, 4, 2, 1, 3, 2, 4, 1, 3, 2, 1, 4

Dựa trên dữ liệu trên, hãy tính và chọn bảng tần số tương đối đúng trong các bảng dưới đây:

A. 

Số sách đọc1234
Tần số11865
Tần số tương đối37%27%20%17%

B. 

Số sách đọc1234
Tần số11765
Tần số tương đối37%27%20%17%

C. 

Số sách đọc1234
Tần số12865
Tần số tương đối38%27%20%16%

D. 

Số sách đọc1234
Tần số11875
Tần số tương đối35%27%23%17%

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 7.11; 7.12; 7.14; 7.15 tr.44-45 SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CDBDA

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Bài tập: 

7.11

a) Tổng số học sinh: n = 10 + 13 + 12 + 5 = 40 (học sinh). 

Tỉ lệ học sinh không cận, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận thị nặng tương ứng là:

kenhhoctap; kenhhoctap; kenhhoctap; kenhhoctap.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay