Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 24: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 24: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 24. BẢNG TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM VÀ BIỂU ĐỒ

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Thiết lập bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm.
  • Vẽ biểu đồ để biểu diễn bảng tần số ghép nhóm.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm tần số tương đối ghép nhóm.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với lập bảng tần số ghép nhóm.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến ý nghĩa, tính giá trị của các đại lượng thông qua biểu đồ tần số ghép nhóm.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay và thước kẻ.

Năng lực số:

  • 1.3.TC2b: Sử dụng phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) để nhập liệu và tổ chức dữ liệu thô thành bảng tần số một cách tự động.
  • 3.1.TC2a: Tạo biểu đồ tần số bằng phần mềm chuyên dụng để trực quan hóa dữ liệu.
  • 1.2.TC2b: Phân tích hình dáng của biểu đồ (đối xứng, lệch trái, lệch phải) để đưa ra nhận xét về sự phân bố của dữ liệu.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện bài toán ghép nhóm mẫu số liệu.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thu thập dữ liệu bằng trả phiếu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV có thể chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm sẽ thực hiện phát phiếu hỏi để thu thập dữ liệu trong nhóm mình. 

+ Nhóm trưởng và nhóm phó thu thập, kiểm phiếu rồi cử đại diện nhóm ghi kết quả lên bảng.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đếm số lựa chọn mỗi loại và đặt ra câu hỏi: “Chúng ta biểu diễn dữ liệu thu được như thế nào?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để trả lời cho câu hỏi Biểu diễn dữ liệu thu được như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.

kenhhoctap Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: BẢNG TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM

Hoạt động 1: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm 

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được khái niệm bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện HĐ1; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ để rút ra khái niệm bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 2. BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM DẠNG CỘT

Hoạt động 2: Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột

a) Mục tiêu: 

+ HS nhận biết biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm và lập được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm của một dãy dữ liệu cho trước.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2, Luyện tập 3 và các Ví dụ. 

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ2 trong SGK theo nhóm đôi. 

Biểu đồ Hình 7.17 cho biết tỉ lệ cân nặng của 62 trẻ sơ sinh tại một bệnh viện

kenhhoctap

a) Đọc và giải thích số liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Lập bảng thống kê cho số liệu được biểu diễn trên biểu đồ. Bảng thống kê đó có phải là bảng tần số tương đối ghép nhóm không?

+ GV có thể gợi ý các nhóm giải thích các trục biểu diễn gì, các nhóm số liệu và tần số tương đối của mỗi nhóm.

- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức.

+ GV chú ý nhấn mạnh các bước vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột, GV có thể vẽ mẫu một biểu đồ theo các bước để minh họa.

- GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ 3

+ Sau đó gọi 2 HS vẽ biểu đồ, các HS khác lắng nghe và nhận xét.

- GV cho HS hoạt động cá nhân Luyện tập 3

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhómdangj cột cho bảng sau về chiều cao của một số cây chà là giống 3 tháng tuổi

Chiều cao (cm)[30; 34)[34; 38)[38; 42)[42; 46)
Tần số tương đối20%35%30%15%

+ Sau đó gọi 2 HS vẽ biểu đồ, các HS khác quan sát và nhận xét.

- GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ bằng Excel.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học: Cách vẽ biểu đồ cột.

2. Biểu đồ tần số tương đối ghép  nhóm dạng cột

Tìm hiểu về biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột

HĐ2

a) Trục ngang biểu diễn cân nặng của trẻ sơ sinh, trục đứng biểu diễn tần số tương đối.

Có 3,2% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,5 đến dưới 2,7 kg; có 6,5% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,7 đến dưới 2,9 kg; có 11,3% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,9 đến dưới 3,1 kg; có 19,4% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,1 đến dưới 3,3 kg; có 24,2% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,3 đến dưới 3,5 kg; có 16,1% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,5 đến dưới 3,7 kg; có 12,9% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,7 đến dưới 3,9 kg; có 6,4% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,9 đến dưới 4,1 kg.

b) Bảng thống kê thu được là bảng tần số tương đối ghép nhóm

Khung kiến thức

• Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột là biểu đồ gồm các cột liền nhau để biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm. Trong biểu đồ này, chiều cao mỗi cột biểu diễn tần số tương đối của nhóm số liệu.

• Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm với các nhóm số liệu có độ dài bằng nhau ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Vẽ trục đứng, trục ngang. Trên trục đứng xác định đơn vị độ dài phù hợp với các tần số tương đối. Trên trục ngang xác định các nhóm số liệu cần biểu diễn.

Bước 2. Dựng các hình cột (kề nhau) ứng với các nhóm dữ liệu, mỗi hình cột có chiều cao bằng tần số tượng đối của nhóm số liệu.

Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các cột và tiêu đề cho biểu đồ.

Ví dụ 3: SGK-tr.49

Hướng dẫn giải (SGK-tr.49)

Luyện tập 2

kenhhoctap

- Vẽ biểu đồ bằng Excel:

+ Nhập bảng tần số vào Excel

+ Chọn dữ liệu

+ Chọn Insert kenhhoctap Column Chart → Clustered Column

+ Chỉnh Gap Width = 0%

3.1.TC2a: HS có thể sử dụng công cụ số (Excel) để chuyển đổi bảng tần số thành biểu đồ trực quan giúp tối ưu hóa việc truyền tải thông tin.

TIẾT 3: BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM DẠNG ĐOẠN THẲNG

Hoạt động 3: Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng

a) Mục tiêu: 

+ Giới thiệu biểu đồ dạng đoạn thẳng và cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.

b) Nội dung:

- HS lắng nghe nội dung phần Đọc hiểu – Nghe hiểu và thực hiện ví dụ, Luyện tập 4.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho các ví dụ và luyện tập. HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: 

- Củng cố cách lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

- Củng cố cách vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.

- Củng cố cách vẽ biểu đồ tần số tương đối cho mẫu số liệu ghép nhóm dạng đoạn thẳng.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.17 – 7.19 (SGK – tr.52, 53), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.17 – 7.19 (SGK – tr.52, 53).

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. 

Các nhóm dữ liệu về thời gian được cho trong đề bài là:

A. [0;1); [1; 2]; [2; 3); [3; 4)

B. [0;1); [1; 2); [2; 3); [3; 4]

C. [0;1); [1; 2); [2; 3); [3; 4)

D. (0;1]; (1; 2]; (2; 3]; (3; 4]

Câu 2. Mẫu số liệu dưới đây ghi lại tốc độ (đơn vị: kenhhoctap ) của kenhhoctap ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ:

kenhhoctap

Ghép các số liệu thành sáu nhóm ứng với sáu nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta được:

A. kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap  kenhhoctap

B. kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap  kenhhoctap

C. kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap  kenhhoctap

D. kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap  kenhhoctap

Câu 3. Cho bảng thống kê chiều cao sau (đơn vị: mét) của các cây keo 3 năm tuổi ở một nông trường

kenhhoctap

Giá trị đại diện của các nhóm dữ liệu lần lượt là:

A. 8,6; 8,8; 9,0; 9,2; 9,4

B. 8,5; 8,7; 8,9; 9,1; 9,3

C. 8,7; 8,9; 9,1; 9,3; 9,5

D. 8,6; 8,8; 9,1; 9,3; 9,5

Câu 4. Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm của số ngày theo độ dài quãng đường đi được mỗi ngày của bạn Thủy như sau:

kenhhoctap

Bạn Thủy đi được quãng đường nào nhiều nhất mỗi ngày?

A. Từ 6 km đến dưới 7 km

B. Từ 8 km đến dưới 9 km

C. Từ 5 km đến dưới 7 km

D. Từ 5 km đến dưới 6 km

Câu 5. Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột về chiều cao của một số cây Chà Là giống 3 tháng tuổi.

kenhhoctap

Tần số tương đối của nhóm các cây cao nhất là?

A. 15%

B. 20%

C. 35%

D. 30%

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 7.17 – 7.19 tr.52,53 SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBADA

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Bài tập: 

7.17

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay