Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số
Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VII. TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
BÀI 22. BẢNG TẦN SỐ VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thiết lập được bảng tần số, biểu đồ tần số.
- Giải thích được ý nghĩa, vai trò của tần số trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm bảng tần số và biểu đồ tần số.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với bảng tần số và biểu đồ tần số.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến lập bảng tần số và vẽ được biểu đồ tần số.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ.
Năng lực số:
- 1.3.TC2b: Sử dụng phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) để nhập liệu và tổ chức dữ liệu thô thành bảng tần số một cách tự động.
- 5.2.TC2b: Sử dụng các hàm thống kê hoặc công cụ "Pivot Table" để xác định tần số nhanh chóng thay vì đếm thủ công.
- 3.1.TC2a: Tạo biểu đồ tần số bằng phần mềm chuyên dụng để trực quan hóa dữ liệu.
- 6.1.TC2a: Phân tích xu hướng của dữ liệu thông qua biểu đồ số và sử dụng AI để nhận xét, dự báo sơ bộ từ dữ liệu đã trực quan hóa.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với bảng tần số.
b) Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống thực tế với mẫu dữ liệu có giá trị giống nhau, từ đó nảy sinh nhu cầu sử dụng bảng tần số để biểu diễn dãy dữ liệu thuận tiện hơn.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.
Dãy dữ liệu
có nhiều giá trị giống nhau thì có cách nào biểu diễn dãy dữ liệu này thuận tiện hơn không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Với nhiều dãy dữ liệu, đặc biệt là dãy dữ liệu lớn, có nhiều giá trị giống nhau thì việc liệt kê tất cả các giá trị sẽ gây khó khăn trong việc trích xuất một số thông tin cần thiết. Do đó, ở bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một cách biểu diễn dãy dữ liệu có nhiều giá trị giống nhau thuận tiện hơn”.
Bảng tần số và biểu đồ tần số.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: BẢNG TẦN SỐ
Hoạt động 1: Bảng tần số
a) Mục tiêu:
- HS hình thành khái niệm tần số và lập được bảng tần số của một mẫu dữ liệu.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thu thập dữ liệu và đếm số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong dãy dữ liệu thu được, từ đó nhận biết khái niệm tần số và lập được bảng tần số.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các câu hỏi trong HĐ và bảng tần số của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2. BIỂU ĐỒ TẦN SỐ
Hoạt động 2: Biểu đồ tần số
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết biểu đồ tần số và lập được biểu đồ tần số từ dãy dữ liệu cho trước.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện HĐ2; Luyện tập 2 và các Ví dụ để làm quen với biểu đồ tần số.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho các yêu cầu của HĐ, Luyện tập. HS biết vẽ biểu đồ tần số.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ2 trong SGK.
a) Đọc và giải thích mỗi biểu đồ trên. b) Hai biểu đồ trên có biểu diễ cùng 1 dữ liệu không? Lập bảng thống kê cho dữ liệu đó. Bảng thống kê thu được có phải bảng tần số hay không? Đối với ý a, GV có thể đặt ra các câu hỏi gợi mở như sau: Trong mỗi biểu đồ: + Trục đứng là gì? + Trục ngang là gì? + Dữ liệu nó biểu diễn là gì? - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức. - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung của phần Nhận xét, chú ý nhấn mạnh các bước vẽ biểu đồ tân số, GV vẽ mẫu một biểu đồ theo các bước để minh hoạ. - GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ 2 + Sau đó gọi2 HS vẽ biểu đồ dạng cột và biểu đồ dạng đoạn thẳng, các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV chuẩn bị giấy A3; GV chia lớp thành 4 nhóm và phát giấy A3 cho mỗi nhóm để thực hiện Luyện tập 2 Bảng tần số sau cho biết số học sinh của lớp 9D dự đoán đội bóng vô địch Wold Cup 2022 trước khi giải đấu bắt đầu.
Vẽ biểu đồ tần số dạng cột và biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng tần số trên + GV phân công 2 nhóm vẽ biểu đồ cột, 2 nhóm vẽ biểu đồ đoạn thẳng. + Cả 4 nhóm sau khi hoàn thiện sẽ dán biểu đồ đã vẽ lên bảng, các nhóm nhận xét chéo bài làm của nhau. - GV duy trì 4 nhóm đã chia ở luyện tập trước để thực hiện Tranh luận. Biểu đồ cột sau biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng Sáu tại ba thành phố của Việt Nam năm 2021
Em ủng hộ Vuông hay Tròn? Vì sao? + Các nhóm đưa ra câu trả lời và phản biện cùng nhau. + GV chốt lại câu trả lời. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Nhập bảng tần số vào Excel sau đó sử dụng công cụ Chart để vẽ biểu đồ tần số. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Cách vẽ biểu đồ tần số. | 2. Biểu đồ tần số Tìm hiểu về biểu đồ tần số a) Với biểu đồ A: + Trục đứng là tần số; + Trục ngang là điểm; + Dữ liệu biểu diễn là điểm kiểm tra môn Toán. Với biểu đồ B: + Trục đứng là số học sinh; + Trục ngang là điểm; + Dữ liệu biểu diễn là điểm kiểm tra môn Toán. b) Hai biểu đồ biểu diễn cùng dữ liệu. Bảng thống kê cho dữ liệu được biểu diễn trên hai biểu đồ:
Bảng thống kê này là bảng tần số. Khung kiến thức Biểu đồ biểu diễn bảng tần số được gọi là biểu đồ tần số. Biểu đồ tần số thường gặp là biểu đồ tần số dạng cột và biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng. Nhận xét - Biểu đồ tần số dạng cột chính là biểu đồ cột với trục đứng biểu diễm tần số. - Để vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Vẽ trục ngang biểu diễn các giá trị trong dãy dữ liệu, vẽ trục đứng thể hiện tần số Bước 2: Với mỗi giá trị trên trục ngang và tần số tương ứng ta xác định một điểm. Nối các điểm liên tiếp với nhau. Bước 3: Ghi chú giải cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ. Ví dụ 2: SGK-tr.34 Hướng dẫn giải (SGK-tr.34) Luyện tập 2 Biểu đồ tần số dạng cột:
Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng:
Tranh luận Khẳng định của Tròn: “Đây không phải là biểu đồ tần số” là đúng. Vì 31,6 hay 31,1 hay 19,6 là nhiệt độ trung bình của Hà Nội, Đà Nẵng hay Đà Lạt, không phải tần số. - Nhiệm vụ vẽ biểu đồ bằng Excel: + Bôi đen bảng tần số + Chọn Insert | 3.1.TC2a: HS có thể sử dụng công cụ số (Excel) để chuyển đổi bảng tần số thành biểu đồ trực quan giúp tối ưu hóa việc truyền tải thông tin. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng lập bảng tần số từ dãy dữ liệu cho trước.
- Củng cố cách vẽ biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.2 và 7.3 (SGK – tr.36), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.2 và 7.3 (SGK – tr.36).
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.1; 7.4; 7.5 (SGK – tr.35+36).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Gợi ý đáp án:
7.1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[3.1.TC2a: HS có thể sử dụng công cụ số (Excel) để chuyển đổi bảng tần số thành biểu đồ trực quan giúp tối ưu hóa việc truyền tải thông tin.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị Bài 23 – Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối.



